Tiếng Anh 12 — Câu điều kiện và đảo ngữ
Đặt câu điều kiện vào lưới thời gian nhân độ thật, kiểm liên từ, nhấc đúng trợ động từ (Had, Were, Should và từ phủ định đứng đầu câu) rồi khớp thì và ngôi…
LUKATO AI · TIẾNG ANH 12 · NGỮ PHÁP THEO KHUNG
CÂU ĐIỀU KIỆN · CÂU HỖN HỢP · ĐẢO NGỮ ĐIỀU KIỆN · ĐẢO NGỮ VỚI TỪ PHỦ ĐỊNH
Câu điều kiện và đảo ngữ:
đặt câu vào lưới ,
rồi nhấc đúng từ
Em nắm công thức loại 1, loại 2, loại 3, và em biết Hardly hay Never đứng đầu câu thì phải đảo. Điều làm em phân vân là những chỗ trống mà bốn phương án đều trông “có vẻ đúng”: had booked hay books sau If Lan , Had the gate stayed hay Were the gate to stay , had it snowed hay it had snowed , unless hay in case . Chuyên đề này thay việc nhớ rời rạc bằng một thói quen gồm bốn bước theo khung Lưới – Liên – Nhấc – Khớp : xếp câu vào lưới hai chiều (thời gian và độ thật), kiểm liên từ nối giữa điều kiện và kết quả, quyết định có nhấc trợ động từ lên trước chủ ngữ hay không (một thao tác chung cho Had, Were, Should và cho từ phủ định đứng đầu câu), rồi kiểm khớp thì, ngôi và nghĩa.
- Lưới: hai đồng hồ, một ở vế if và một ở vế chính, cùng một thang thật và giả định
- Liên: unless, provided, suppose, or, without, but for, in case mỗi từ mang một quan hệ riêng
- Nhấc và Khớp: trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ, rồi thì và ngôi phải khớp
4 bước
một khung cho câu điều kiện và đảo ngữ
7 phòng lab
đặt vào lưới, hai đồng hồ, gọi quan hệ, lắp và tháo cửa, phân loại từ phủ định, lắp câu đảo, bắt bẫy
16 bài
trắc nghiệm có lời giải cho từng phương án
01
Bản đồ chuyên đề
Một lưới để đặt câu vào, một thao tác để nhấc: hai việc đủ để đọc cả câu điều kiện lẫn đảo ngữ
Có hai kiểu câu hỏi mà em biết hết các từ vẫn phân vân. Kiểu thứ nhất: If the clinic ___ more nurses, the waiting room would have been calmer last winter , với bốn phương án had hired, hired, has hired, would hire . Kiểu thứ hai: ___ the warning, the villagers would have left earlier , với Had they heard, If they hear, They had heard, Were they hearing . Cả hai kiểu đều quen mắt, và nếu chỉ dựa vào “nghe thuận tai” thì khó giải thích vì sao chọn cái này mà không chọn cái kia. Hai kiểu này thực ra kiểm tra cùng một việc : em có đọc ra ô của lưới mà vế chính báo hay không, rồi có biết trợ động từ nào được phép nhảy lên trước chủ ngữ hay không.
Vuốt ngang để xem cả hình.
Bốn bước nối nhau: Lưới xếp vế chính vào một ô, Liên kiểm từ nối giữa điều kiện và kết quả, Nhấc quyết định trợ động từ nào lên trước chủ ngữ, Khớp kiểm thì, ngôi và nghĩa. Bốn nhãn dưới hình xuất hiện lại trong lời giải của từng bài ở mục 10.
Điểm mấu chốt là thứ tự . Nhiều học sinh làm ngược: nhìn bốn phương án trước, thấy chữ Had quen tai hơn chữ Were rồi chọn. Khi bốn phương án đều là dạng của cùng một động từ, cảm giác quen không phân biệt được chúng. Đảo thứ tự thì khác: trước hết đọc vế chính (will, would hay would have) cùng các từ chỉ thời gian để biết câu thuộc ô nào; sau đó mới hỏi từ nối nào hợp nghĩa; rồi hỏi trợ động từ nào đứng đầu vế if, vì chính nó là thứ nhảy lên; cuối cùng kiểm thì và ngôi. Mỗi phương án sai đều mang một nhãn cho biết nó sai ở bước nào.
Vì sao không học thuộc “ba loại công thức, rồi một danh sách đảo ngữ”
Công thức ba loại là cần thiết, nhưng đứng riêng thì em dễ thuộc mà không dùng được: câu hỏi thật không ghi sẵn là loại mấy. Danh sách trạng từ phủ định cũng cần, nhưng nó sẽ không báo cho em biết No student là chủ ngữ hay It is not until là cấu trúc chẻ. Khung bốn bước đặt cả hai vào một chuỗi kiểm tra: ô nào, nối bằng gì, nhấc không, khớp chưa. Thêm một điều quan trọng: nhấc chỉ là một thao tác. Bỏ if mà nhấc Had , hay đặt Never ở đầu câu rồi nhấc have , đều là cùng một động tác: trợ động từ đầu tiên đi lên trước chủ ngữ.
Khung Lưới – Liên – Nhấc – Khớp
BƯỚC 1 · LƯỚI Đọc vế chính và các từ chỉ thời gian ở cả hai vế. Câu thuộc ô nào: thật hay giả định, hiện tại hay quá khứ?
BƯỚC 2 · LIÊN Từ nối là if, unless, provided, suppose, or, without, but for hay in case? Quan hệ là nếu, nếu không, phòng khi hay nếu không có?
BƯỚC 3 · NHẤC Có if bị lược hoặc từ phủ định đứng đầu không? Nếu có, trợ động từ nào của vế ấy lên trước chủ ngữ?
BƯỚC 4 · KHỚP Sau khi nhấc: trợ động từ khớp thì và ngôi chưa, vế còn lại còn đúng nghĩa không?
Hai chữ “đọc vế chính” ở bước 1 là điều khó giữ nhất nhưng đáng giữ nhất. Nếu em đã ghi vào đầu “ would have opened nghĩa là ô quá khứ giả” trước khi nhìn had received, received, has received, would receive , thì mắt em đi thẳng vào had received , thay vì bị bốn dạng của receive kéo đi.
Bốn bước, mỗi bước một mục
Bước
Việc phải làm
Từ khóa tiêu biểu
Mục
Lưới
xếp vế chính vào một trong bốn ô của lưới thời gian và độ thật
will, would, would have; now, yesterday, last year, these days
Lưới
với câu hỗn hợp, đọc hai đồng hồ , mỗi vế một đồng hồ
vế if quá khứ + vế chính hiện tại, và chiều ngược lại
Liên
gọi tên quan hệ của từ nối: nếu, nếu không, phòng khi, nếu không có
unless, provided, suppose, or, otherwise, without, but for, in case
Nhấc
bỏ if thì chọn cửa Had, Were hay Should theo ô của vế if
Had the gate stayed, Were the lake deeper, Should the printer jam
Nhấc
từ phủ định hay hạn chế đứng đầu mệnh đề: nhấc; là chủ ngữ hoặc nằm sau: không nhấc
Never, Seldom, Not until, Only after, Under no circumstances
Nhấc
nhấc trợ động từ đầu tiên , thêm do, does, did khi chưa có, nhớ theo cặp
Hardly … when, No sooner … than, Neither … nor
Khớp
kiểm thì, ngôi và cực tính của vế còn lại
does hay do, did hay does, Had it not been for
Bốn lí do khiến đáp án sai hấp dẫn
LƯỚI
Sai ô của lưới
Phương án là một dạng thật nhưng thuộc ô khác: has trong vế if khi vế chính là would have repaired , hoặc booked khi cần had booked . Mục 2 và 3 xử lí.
LIÊN
Sai từ nối hoặc nghĩa
Từ nối không hợp quan hệ nghĩa: While hay In case thay cho Unless , hoặc viết lại câu mà vế chính bị đảo cực tính. Mục 4 xử lí.
NHẤC
Sai cửa hoặc sai chỗ nhấc
Không nhấc khi phải nhấc ( it had ended sau Hardly), nhấc nhầm cửa ( Were the gate to stay thay cho Had), hoặc nhấc trong cấu trúc chẻ. Mục 5, 6 và 7 xử lí.
KHỚP
Nhấc đúng chỗ nhưng sai thì hoặc ngôi
Đã nhấc nhưng does we sleep hay did she noticed không khớp với phần còn lại của câu. Mục 8 xử lí.
Bốn nhãn LƯỚI, LIÊN, NHẤC, KHỚP xuất hiện lại trong lời giải của từng bài ở mục 10. Nhãn không phải để học thuộc, mà để biết phương án sai đã đi lạc ở bước nào.
Một thao tác nhấc cho hai cửa
Trong phạm vi chuyên đề này, có hai cách khiến một trợ động từ phải đứng trước chủ ngữ trong câu kể (các kiểu đảo khác, như So do I hay as does Mai , nằm ngoài bài). Cách thứ nhất: bỏ if ở câu điều kiện, và ba trợ động từ had, were, should đứng đầu vế điều kiện. Cách thứ hai: một từ phủ định hoặc hạn chế như never, seldom, hardly, not until, only after, under no circumstances mở đầu mệnh đề. Nhìn bề ngoài đây là hai chuyện khác nhau, nhưng thao tác thì giống hệt nhau: trợ động từ đầu tiên đi lên trước chủ ngữ . Vì vậy ở bước NHẤC, em chỉ cần hỏi hai việc: cửa nào mở (if bị lược hay từ phủ định đứng đầu), và từ nào nhảy.
Quy ước dùng trong chuyên đề
Vế if : mệnh đề điều kiện · vế chính : mệnh đề kết quả · nhấc : đưa trợ động từ đầu tiên lên trước chủ ngữ “ Ô ” là một trong bốn ô của lưới: thật hiện tại, thật quá khứ, giả hiện tại, giả quá khứ Chữ đậm trong ví dụ là phần đang bàn (từ nối, trợ động từ cần nhấc hay dạng cần điền) Cụm gạch ngang đỏ nghiêng là câu sai, thường chỉ gặp ở người học, không phải câu mẫu Danh sách từ nối và từ phủ định trong bài là danh sách chọn lọc những từ thường gặp, không phải danh sách đầy đủ Các quy tắc có ngoại lệ được nêu rõ khi có; chỗ nào ghi “thường” là xu hướng chứ không phải luật
Đoán trước khi đọc tiếp
The firm lost the contract. A colleague says: “___ the deadline, we would have kept the client.” Em chọn phương án nào, và vì sao?
Thử tay: một bạn nói “Cả bốn phương án Had we met, Were we to meet, Should we meet, If we meet đều có nghĩa là nếu chúng ta đáp ứng hạn chót, nên cứ chọn câu nghe lịch sự nhất.” Em trả lời bạn thế nào?
Bạn ấy dẫn thêm: “Tiếng Việt cũng thế mà: nếu gặp, giá mà gặp, lỡ gặp đều là một chuyện.”
Gợi ý 1 · Hỏi: nghĩa tiếng Việt giống nhau thì điều gì khác?
Nghĩa tiếng Việt có thể giống nhau, nhưng mỗi phương án đứng ở một ô khác nhau của lưới . Tiếng Việt không đánh dấu ô bằng hình thức của động từ, còn tiếng Anh thì có: had + quá khứ phân từ, were, should mỗi cái báo một ô.
Gợi ý 2 · Hỏi: vế chính nói gì?
Vế chính would have kept nói về một việc đã xảy ra theo hướng ngược lại. Chỉ một trong bốn cửa đi cùng ô ấy. Sự “lịch sự” của cả ba cửa còn lại không cứu được chúng, vì chúng thuộc ô khác.
Đáp án gợi ý
Cùng nghĩa tiếng Việt không có nghĩa là cùng ô. Để chọn đúng, em hỏi trước: vế chính báo ô nào? Sau đó mới hỏi cửa nào hợp ô ấy. Khung Lưới – Liên – Nhấc – Khớp biến câu hỏi thành bốn thao tác có thể kiểm tra từng bước.
02
Bước 1 · Lưới
Lưới bốn ô: vế chính cho biết ô, vế if chỉ là nửa còn lại
Bước đầu của khung chỉ cần một câu hỏi: câu này nằm ở ô nào của lưới? Lưới có hai chiều. Chiều thứ nhất là thời gian : việc nói về hiện tại hoặc tương lai, hay về quá khứ. Chiều thứ hai là độ thật : việc có thể là thật (người nói chưa biết hoặc còn chờ xem), hay là giả định trái với sự thật. Hai chiều cho bốn ô. Em đã học các công thức loại 1, loại 2, loại 3; ở đây chúng chỉ là ba trong bốn ô, và điều đáng học là cách đọc ra ô khi câu chỉ cho em một nửa.
Vuốt ngang để xem cả hình.
Lưới thời gian nhân độ thật. Ba ô quen (thật hiện tại, giả hiện tại, giả quá khứ) mỗi ô có một cửa nhấc ở mục 5; ô thật quá khứ ít gặp trong đề, nhưng cần có mặt để lưới đủ bốn ô và để phân biệt với ô giả hiện tại.
Đọc ô từ vế chính, không đọc từ vế if
Vế if hay bị che khuất vì chỉ là một dạng của động từ có chỗ trống. Vế chính thì có từ báo hiệu rõ ràng: will, can, may báo ô thật; would, could, might + V báo ô giả định hiện tại; would, could, might + have + quá khứ phân từ báo ô giả định quá khứ. Đây là cách đọc nhanh chứ không phải luật cứng: could và might cũng xuất hiện trong ô thật khi chỉ khả năng hoặc sự cho phép ( If the road is icy, we might be late ), nên em đối chiếu thêm với dạng của vế if. Từ chỉ thời gian ở cả hai vế ( now, today, tomorrow, yesterday, last year, two years ago ) xác nhận thêm. Đọc xong, em suy ra vế if bằng cách lùi bậc , như thang dưới đây.
Vế chính
Vế if
Câu hỏi ngầm
Thật · hiện tại hoặc tương lai
will / can / may + V
hiện tại đơn
điều này có thể xảy ra không?
Giả · hiện tại
would / could / might + V
quá khứ đơn, hoặc were
nếu bây giờ khác đi thì sao?
Giả · quá khứ
would / could / might + have + quá khứ phân từ
had + quá khứ phân từ
nếu chuyện đã qua khác đi thì sao?
Thật · quá khứ
thì thật (quá khứ đơn, hiện tại đơn, must have…)
quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành
chuyện đã qua có thể đúng không?
Thang này có một quy luật dễ nhớ: mỗi lần chuyển từ thật sang giả định thì lùi một bậc thì, và mỗi lần chuyển từ hiện tại sang quá khứ giả định thì lùi thêm một bậc . Hiện tại đơn lùi thành quá khứ đơn (hoặc were ) để nói điều trái hiện tại; quá khứ đơn lùi thêm thành had + quá khứ phân từ để nói điều trái quá khứ; will lùi thành would , rồi thành would have + quá khứ phân từ. Cho nên quá khứ đơn trong vế if thường không nói về quá khứ khi vế chính có would + V: nó là dấu hiệu của hiện tại giả định. ( Would chỉ thói quen quá khứ, như Every summer we would swim in the lake , là chuyện khác: câu ấy không có vế if giả định.)
Bẫy 1 · Có if là chọn hiện tại đơn, không đọc vế chính
Câu sai thường gặp: “Có if thì vế if cứ dùng hiện tại đơn, nên em điền has hoặc is .” Trong chuyên đề này, hiện tại đơn ở vế if chỉ đúng ở một ô trong bốn (trừ câu suy luận hiếm như If she is the manager, she must have signed ). Nếu vế chính là would have repaired , vế if buộc phải là had + quá khứ phân từ, và has , is , will + V đều sai ô. Câu tự kiểm tra: vế chính báo ô nào? Trả lời xong rồi mới nhìn phương án. Luyện ở: phòng lab 1 và 7.
Bẫy 2 · Việc đã qua thì dùng quá khứ đơn trong vế if
Câu sai thường gặp: “Việc ấy xảy ra năm ngoái, quá khứ đơn mới đúng thì.” Trong vế if giả định, quá khứ đơn thường nói về hiện tại trái sự thật . Muốn nói trái với chuyện đã xảy ra, em lùi thêm một bậc: If the tenant had paid the deposit last month… . Dấu hiệu đổi: từ chỉ thời gian quá khứ ( last month, yesterday, three years ago ) thường đi cùng had + quá khứ phân từ, không đi cùng quá khứ đơn trong vế if giả định. Luyện ở: phòng lab 1 và 7.