V-ing hay to V: đọc từ dẫn để chọn khuôn, cảnh và dạng
Chuyên đề Tiếng Anh 12 dạy chọn V-ing, to V hay V trần theo khung Dẫn – Khuôn – Cảnh – Dạng, với bảy phòng lab thao tác, mười bốn bẫy và mười sáu bài thực…
LUKATO AI · TIẾNG ANH 12 · NGỮ PHÁP THEO KHUNG
DANH ĐỘNG TỪ · ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU · KHUÔN SAU TỪ DẪN
V-ing hay to V:
đọc từ dẫn trước,
chọn khuôn sau
Sau enjoy em dùng V-ing, sau hope em dùng to V; cả hai em đều biết. Điều làm em phân vân là những chỗ trống mà bốn phương án đều trông “có vẻ đúng”: forget to lock hay forget locking , asked him to wait hay asked him waiting , look forward to meet hay look forward to meeting . Chuyên đề này đưa ra một thói quen thay cho việc nhớ rời rạc từng cặp. Trước khi nhìn phương án, hãy làm bốn bước theo khung Dẫn – Khuôn – Cảnh – Dạng : gạch chân từ dẫn đứng trước chỗ trống, xác định khuôn mà từ dẫn đòi, chỉ khi từ dẫn có hai nghĩa mới xét cảnh , rồi chốt dạng (chủ động hay bị động, cùng lúc hay việc trước).
- Dẫn và Khuôn: từ dẫn quyết định sau nó là V-ing, to V hay tân ngữ rồi mới tới động từ
- Cảnh: remember, forget, regret, stop, try, mean đổi nghĩa theo khuôn, nên phải đọc ngữ cảnh
- Dạng: being + quá khứ phân từ, having + quá khứ phân từ, to be, to have been
4 bước
một khung cho các câu chọn dạng động từ
7 phòng lab
gọi nhóm từ dẫn, thử khuôn tân ngữ, đổi cảnh, thử “to”, gọi chức năng, lắp dạng, bắt bẫy
16 bài
trắc nghiệm có lời giải cho từng phương án
Vuốt ngang để xem cả hình.
01
Bản đồ chuyên đề
Một chỗ trống, một từ dẫn: đọc từ đứng trước để biết sau đó là V-ing, to V hay một khuôn khác
Có một kiểu câu hỏi mà em biết hết các từ vẫn phân vân: Lan decided ___ her old phone this week , với bốn phương án selling, sell, to sell, sold . Cả bốn phương án đều quen mắt, và nếu chỉ dựa vào “nghe thuận tai” thì khó giải thích vì sao chọn cái này mà không chọn cái kia. Kiểu câu hỏi này kiểm tra khuôn đứng sau một từ: danh động từ (gerund, V-ing), động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive), động từ nguyên mẫu không to (bare infinitive) hay quá khứ phân từ. Khuôn không nằm ở chỗ trống mà nằm ở từ đứng trước chỗ trống . Chuyên đề gọi từ ấy là từ dẫn .
Vuốt ngang để xem cả hình.
Bốn bước nối nhau: Dẫn là từ đứng trước chỗ trống, Khuôn là hình dạng mà từ dẫn đòi, Cảnh chỉ dùng khi từ dẫn đổi nghĩa theo khuôn, Dạng chốt chủ động hay bị động, đồng thời hay việc trước.
Điểm mấu chốt là thứ tự . Nhiều học sinh làm ngược: nhìn bốn phương án trước rồi chọn dạng “nghe quen”. Khi bốn phương án đều là dạng của cùng một động từ, cảm giác quen thuộc không phân biệt được chúng. Đảo thứ tự thì khác: trước hết tìm từ dẫn , từ đó suy ra khuôn mà nó đòi, rồi mới xem phương án nào đúng khuôn. Cách này biến một câu “đoán” thành một chuỗi kiểm tra có thể giải thích được, và mỗi phương án sai đều mang một nhãn cho biết nó sai ở bước nào.
Vì sao không học thuộc danh sách “động từ + V-ing” rồi dịch nghĩa
Danh sách là cần thiết: nhiều từ dẫn phải nhớ, vì không có quy tắc nào suy ra được rằng avoid đi với V-ing còn manage đi với to V. Nhưng nếu chỉ dựa vào danh sách, em đứng trước một bảng dài mà không biết mình đang tra khuôn nào. Khung bốn bước đặt danh sách vào sáu ngăn rõ ràng (sáu khuôn) và thêm hai bước kiểm (cảnh, dạng). Mỗi lần gặp chỗ trống, em chỉ cần hỏi: từ dẫn là gì, nó mở ngăn nào, nó có hai nghĩa không, và dạng của động từ có phải chủ động đơn không.
Khung Dẫn – Khuôn – Cảnh – Dạng
BƯỚC 1 · DẪN Gạch chân từ đứng ngay trước chỗ trống (hoặc từ đứng trước tân ngữ). Chưa nhìn phương án.
BƯỚC 2 · KHUÔN Từ dẫn thuộc nhóm nào: đòi V-ing, to V, tân ngữ + to V, tân ngữ + V trần, hay giới từ + V-ing?
BƯỚC 3 · CẢNH Từ dẫn có hai khuôn với hai nghĩa không (remember, stop…)? Nếu có, việc ấy nằm trước hay sau?
BƯỚC 4 · DẠNG Chủ ngữ hay tân ngữ làm hay chịu? Việc xảy ra cùng lúc hay trước? Chọn being, having, to be, to have been.
Hai chữ “chưa nhìn phương án” ở bước 1 là điều khó giữ nhất nhưng đáng giữ nhất. Nếu em đã ghi vào đầu “ decided mở khuôn to V” trước khi nhìn selling, sell, to sell, sold , thì mắt em đi thẳng vào to sell thay vì bị cả bốn dạng kéo đi.
Sáu khuôn, một bước cảnh, một bước dạng
Bước
Hình dạng sau từ dẫn
Từ dẫn tiêu biểu
Mục
Khuôn 1
từ dẫn + V-ing
enjoy, avoid, finish, mind, deny, admit, consider, suggest, postpone, keep, practice
Khuôn 2
từ dẫn + to V
hope, decide, plan, want, manage, afford, fail, refuse, promise, tend, seem
Khuôn 3
từ dẫn + tân ngữ + to V
advise, allow, encourage, persuade, invite, urge, tell, cause
Khuôn 4
từ dẫn + tân ngữ + V trần / V-ing / quá khứ phân từ
make, let, have, get, help, see, hear, keep, catch
Cảnh
cùng một từ dẫn, V-ing hoặc to V, nghĩa khác nhau
remember, forget, regret, stop, try, mean
Khuôn 5
giới từ (kể cả to) + V-ing
look forward to, be used to, prevent … from, without, excited about
Khuôn 6
to V sau tính từ, danh từ, mục đích, too / enough, first / last / only, từ để hỏi
delighted to, chance to, in order to, too heavy to, where to
Dạng
being / having + quá khứ phân từ, to be / to have been + quá khứ phân từ
resent being asked, claim to have seen
Bốn lí do khiến đáp án sai hấp dẫn
KHUÔN
Sai khuôn
Phương án là một dạng thật (V-ing, to V, V trần) nhưng không phải dạng mà từ dẫn đòi: enjoy to swim , decided going . Đây là loại sai phổ biến nhất. Mục 2, 3, 4, 6, 7 xử lí.
CẢNH
Đúng khuôn của từ dẫn, sai nghĩa của câu
Từ dẫn có hai khuôn, cả hai đều tồn tại, nhưng chỉ một khuôn hợp với ngữ cảnh: forgot to lock the door trong một câu cho biết cửa vẫn chưa được khóa. Mục 5 xử lí.
DẠNG
Đúng khuôn, sai dạng
Khuôn đúng nhưng chủ động thay vì bị động, hoặc đơn thay vì hoàn thành: resents asking khi chủ ngữ là người bị hỏi. Mục 8 xử lí.
LẠC
Dạng đã chia hoặc sai giới từ
Phương án là động từ đã chia thì ( released , got ) hoặc dùng sai giới từ ( prevent against ). Loại bằng đúng một thao tác: sau từ dẫn, chỗ trống cần một dạng không chia. Mục 2 và 6.
Bốn nhãn KHUÔN, CẢNH, DẠNG, LẠC xuất hiện lại trong lời giải của từng bài ở mục 10.
Một mẹo nhớ, và giới hạn của nó
Để bớt nặng khi học khuôn 1 và 2, em có thể dùng hình ảnh “hồ sơ” và “kế hoạch” . V-ing giống một dòng trong hồ sơ : việc đã có thật hoặc đang diễn ra, được nêu ra như một sự việc ( enjoy, finish, avoid, deny, admit, miss ). To V giống một dòng trong kế hoạch : việc hướng tới, chưa xảy ra hoặc là mục tiêu ( hope, plan, decide, want, offer, promise, refuse ). Hình ảnh này đúng với phần lớn các từ dẫn quen thuộc, nhưng có ngoại lệ ở cả hai phía: consider, suggest, postpone hướng về tương lai mà vẫn đi với V-ing; manage, fail, afford, happen, seem không phải kế hoạch mà vẫn đi với to V. Vì thế mẹo chỉ để gợi nhớ nhóm, còn danh sách mới là luật . Mục 2 cho cả hai danh sách.
Quy ước dùng trong chuyên đề
V-ing : danh động từ (hình thức -ing sau từ dẫn) · to V : động từ nguyên mẫu có to · V trần : động từ nguyên mẫu không to “ Tân ngữ ” là người hoặc vật đứng ngay sau từ dẫn và trước chỗ trống (advised him to stretch) Chữ đậm trong ví dụ là phần đang bàn (từ dẫn, tân ngữ hay dạng cần điền) Cụm gạch ngang đỏ nghiêng là câu sai, thường chỉ gặp ở người học, không phải câu mẫu Danh sách từ dẫn trong bài là danh sách chọn lọc những từ thường gặp, không phải danh sách đầy đủ Các quy tắc có ngoại lệ được nêu rõ khi có; chỗ nào ghi “thường” là xu hướng chứ không phải luật
Đoán trước khi đọc tiếp
The council has decided ___ a new library next year. Em chọn phương án nào, và vì sao?
Thử tay: một bạn nói “Bốn dạng building, to build, build, built đều từ động từ build nên chọn dạng nào nghe hay là được.” Em trả lời bạn thế nào?
Bạn ấy dẫn thêm: “Tiếng Việt cũng vậy mà: quyết định xây, quyết định việc xây, quyết định xây dựng đều là một chuyện.”
Gợi ý 1 · Hỏi: nghĩa gốc giống nhau thì điều gì khác?
Nghĩa gốc giống nhau, nhưng khuôn thì khác. Mỗi từ dẫn trong tiếng Anh chỉ mở một số khuôn nhất định. Tiếng Việt không có sự phân biệt này nên cảm giác “nghe thuận tai” trong tiếng Việt không giúp ích ở đây.
Gợi ý 2 · Hỏi: thử thay vào câu
Thử đọc: “The council has decided building a new library.” Người nói tiếng Anh nghe câu này như thiếu một mảnh vì decide đòi một dạng hướng tới việc sẽ làm. Sự “lạ tai” ấy chính là cảm giác của người đã nắm khuôn, và nó luyện được.
Đáp án gợi ý
Cùng động từ không có nghĩa là cùng khuôn. Để chọn đúng, em hỏi trước: từ dẫn là gì, nó mở khuôn nào? Sau đó mới chọn dạng. Khung Dẫn – Khuôn – Cảnh – Dạng biến câu hỏi thành bốn thao tác có thể kiểm tra từng bước.
02
Bước 1 và 2 · Dẫn và Khuôn 1, Khuôn 2
Hai danh sách phải nhớ: từ dẫn đòi V-ing và từ dẫn đòi to V
Hai bước đầu của khung chỉ cần hai câu hỏi: từ nào đứng ngay trước chỗ trống? rồi từ ấy thuộc danh sách nào? Khi sau từ dẫn chưa có tân ngữ, có hai khả năng chính: danh động từ ( V-ing ) hoặc động từ nguyên mẫu có to ( to V ). Mỗi từ dẫn tiêu biểu thuộc một danh sách và thường chỉ thuộc một. Phần này đưa ra hai danh sách, nhóm theo nghĩa để dễ nhớ, rồi để phòng lab 1 kiểm tra xem em nhận ra nhóm của từ dẫn nhanh đến đâu.
Vuốt ngang để xem cả hình.
Hai danh sách, và mẹo “hồ sơ hay kế hoạch” đặt lên giữa. Phần lớn từ dẫn nằm đúng phía của chúng, nhưng consider, suggest, postpone nằm ở phía V-ing dù hướng về tương lai, còn manage, fail, afford nằm ở phía to V dù kể kết quả.
Khuôn 1: từ dẫn đòi V-ing
Nhóm nghĩa
Từ dẫn
Ví dụ
Thích, phiền, nhớ
enjoy, mind, miss, appreciate, can’t stand, can’t help
She enjoys cooking for friends.
Do you mind opening the window?
Kết thúc, tránh, hoãn
finish, give up, quit, avoid, postpone, delay, put off
He gave up smoking last year.
They delayed paying the bill.
Thừa nhận, phủ nhận, nghĩ tới
admit, deny, consider, suggest, imagine, risk, involve
Tom admitted breaking the window.
She suggested taking a taxi.
Duy trì, luyện, cưỡng lại
keep, practice, resist, spend (time), waste (time)
He keeps forgetting his keys.
They practice speaking English daily.
Với give up, put off , từ dẫn gồm động từ và tiểu từ; khuôn vẫn là V-ing ngay sau cụm.
Khuôn 2: từ dẫn đòi to V
Nhóm nghĩa
Từ dẫn
Ví dụ
Mong muốn, quyết định
hope, wish, want, would like, decide, plan, intend, expect, choose
They plan to open a branch next year.
I’d like to book a table.
Kết quả, thái độ
manage, fail, refuse, afford, pretend, tend, happen, seem, appear
She managed to repair the radio.
He refused to sign the form.
Cam kết, đề nghị
promise, offer, agree, threaten, hesitate, learn
Mia promised to call back.
He offered to pay for lunch.
Có những từ dẫn nhận cả hai khuôn mà nghĩa gần như không đổi
Start, begin, continue, like, love, hate, prefer đi được với cả V-ing lẫn to V mà nghĩa gần như giữ nguyên ( She started working và She started to work ). Khác với nhóm đổi nghĩa ở mục 5, ở đây hai khuôn không phân biệt bằng ngữ cảnh. Vì vậy em chỉ cần nhớ rằng những từ này nhận được cả hai khuôn và không nằm trong hai danh sách trên.
Bẫy 1 · Dùng mẹo “hồ sơ hay kế hoạch” như một quy tắc
Câu sai thường gặp: “ Postpone và consider hướng về tương lai, nên sau chúng là to V.” Mẹo “hồ sơ hay kế hoạch” gợi nhớ đúng cho phần lớn từ dẫn, nhưng có một nhóm ngoại lệ phải học riêng: postpone, delay, put off, consider, suggest, risk đều đi với V-ing dù việc ấy ở phía trước. Câu hỏi tự kiểm tra: từ dẫn này có trong danh sách khuôn 1 hay khuôn 2? Nếu em không nhớ từ đó nằm ở đâu, đừng dịch nghĩa rồi đoán.
Bẫy 2 · Từ dẫn kể kết quả đã xong nên chọn V-ing
Câu sai thường gặp: “ She managed nghĩa là cô ấy đã làm được rồi, tức là việc đã có thật, nên dùng V-ing.” Nhưng manage, fail, afford, happen, seem, tend, pretend đi với to V dù câu kể việc đã hoàn thành hay thất bại: managed to repair , failed to secure , can’t afford to travel . Thì của câu không đổi được khuôn của từ dẫn. Hãy giữ hai bẫy 1 và 2 song song: một bên hướng tương lai mà vẫn V-ing, một bên đã xong mà vẫn to V.
Đoán trước, rồi gọi nhóm
The suspect refused ___ any questions. Em chọn phương án nào?
Phòng lab 1 · Gọi nhóm của từ dẫn ĐOÁN TRƯỚC, RỒI SO
Đã trả lời
Đúng
Đúng khi chưa xem từ dẫn
Sai
Thử ba thao tác
(1) Để ở chế độ “Ẩn từ dẫn”, trả lời liền tám câu đầu rồi nhìn số “Đúng khi chưa xem từ dẫn”. (2) Chuyển sang “Hiện từ dẫn” và làm tiếp: so sánh xem từ dẫn tô vàng có giúp nhận ra nhóm nhanh hơn không. (3) Chú ý các câu thuộc nhóm “Tân ngữ + to V” và “Tùy cảnh”: nút thứ ba và thứ tư dành cho hai nhóm sẽ được giải thích ở mục 3 và mục 5, nhưng ở đây em đã có thể nhận ra chúng bằng dấu hiệu có tân ngữ hay có hai nghĩa; bẫy 3 ở mục 3 nói về đúng chỗ này.
Hai ví dụ làm đủ bốn bước
Câu 1: Tom admitted ___ the window. Phương án: break, breaking, to break, broke.