Collocation và thành ngữ: hệ thống kết hợp từ cho bài thi THPT
Chuyên đề Tiếng Anh 12 dạy cách chọn từ đi cùng nhau theo khung Ô – Neo – Tập – Chốt, với bảy phòng lab thao tác và mười sáu bài thực chiến có lời giải cho…
LUKATO AI · TIẾNG ANH 12 · TỪ VỰNG THEO KHUNG
COLLOCATION · THÀNH NGỮ · CỤM ĐỘNG TỪ · GIỚI TỪ
Collocation và thành ngữ:
gọi tên chỗ trống trước,
chọn từ sau
Nhiều học sinh học collocation như một danh sách rời: make a decision, heavy rain, depend on… Danh sách ấy dài, dễ quên, và đến phòng thi thì bốn phương án đều nghe quen tai. Chuyên đề này gợi ý một cách khác: trước khi nhìn bốn phương án, hãy trả lời bốn câu hỏi ngắn theo khung Ô – Neo – Tập – Chốt . Chỗ trống thuộc ô nào? Từ nào đứng cạnh nó là neo ? Tập kết hợp của neo gồm những gì? Cuối cùng, nghĩa của câu giúp chốt phương án nào. Khi biết ba đáp án nhiễu hấp dẫn vì lí do gì, em sẽ ít bị chúng kéo đi hơn.
- Ô: bảy loại ô, từ động từ + danh từ đến cụm động từ
- Neo và Tập: mỗi từ cố định có một nhóm bạn đồng hành quen thuộc
- Chốt: nghĩa văn cảnh, rồi phân loại ba đáp án nhiễu
4 bước
một khung cho các chỗ trống từ vựng
7 phòng lab
gọi ô, so tập kết hợp, thay từ, bắt bẫy dịch, chọn giới từ, lần manh mối, gán nhãn nhiễu
16 bài
điền từ có lời giải cho từng phương án
01
Bản đồ chuyên đề
Một chỗ trống, bốn bước: gọi ô, chốt neo, nhớ tập, rồi mới chọn
Có một loại câu hỏi mà em hiểu hết mọi từ vẫn phân vân: Her parents ___ pressure on her với bốn động từ quen mặt. Em hiểu nghĩa cả câu, nhưng nghĩa chưa đủ để chọn, vì tiếng Anh có thói quen ghép từ riêng. Người ta nói heavy rain chứ không nói strong rain , nói make a mistake chứ không nói do a mistake . Những cặp ghép quen dùng như thế gọi là collocation . Chuyên đề này không đưa danh sách từ theo chủ đề; nó dạy một cách nhìn chung cho mọi chỗ trống thuộc loại này.
Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.
Chỗ trống ở giữa và bảy loại ô quanh nó. Mỗi ô là một cặp loại từ; chữ in đậm là từ đã cho sẵn (neo), chữ gạch chân là chỗ phải điền.
Chữ “quen dùng” là chìa khóa. Một cặp từ nghe được chưa chắc quen dùng . Người bản ngữ vẫn hiểu “do a mistake”, nhưng họ chọn make a mistake. Đề thi hỏi điều thứ hai: trong bốn phương án, cái nào nằm trong tập kết hợp quen dùng của từ đã cho. Vì thế câu hỏi này gần với trí nhớ có tổ chức hơn là với suy luận từ nghĩa.
Vì sao không học theo danh sách
Một danh sách như “make: a decision, a mistake, progress, a plan…” dài và rời rạc. Nó chỉ trả lời khi em đã biết cần tra động từ nào. Trong đề thi, em thường đứng ở chiều ngược lại: có sẵn danh từ, cần tìm động từ. Khung bốn bước dưới đây đảo chiều tra cứu: bắt đầu từ từ đã cho (neo) rồi hỏi tập bạn đồng hành của nó. Cách này cũng cho em một hệ thống để phân loại sai lầm, thay vì chỉ ghi “nhầm” vào vở.
Khung Ô – Neo – Tập – Chốt
BƯỚC 1 · Ô Gọi tên chỗ trống: động từ + danh từ? tính từ + danh từ? giới từ sau tính từ? hay chỉ là ngữ pháp?
BƯỚC 2 · NEO Khoanh từ đã cho mà chỗ trống phải đi cùng (danh từ, tính từ, động từ).
BƯỚC 3 · TẬP Nhớ lại nhóm bạn đồng hành quen thuộc của neo, trước khi nhìn bốn phương án.
BƯỚC 4 · CHỐT Dùng nghĩa của câu để chọn, rồi tự hỏi ba phương án còn lại hấp dẫn vì lí do gì.
Hai chữ “trước khi” ở bước 3 rất quan trọng. Nếu em nhìn bốn phương án trước, cả bốn đều quen mắt và trí nhớ không phân biệt được. Nếu em đã nhớ trước tập của neo, em chỉ cần tìm xem tập ấy có mặt ở phương án nào.
Tám dạng câu hỏi thường gặp và nơi xử lí
Dạng câu hỏi
Ô và công cụ
Dấu hiệu nhận ra
Mục
Điền động từ trước một danh từ
Động từ + danh từ; neo là danh từ
bốn động từ ngắn, đều quen
Chọn tính từ trước danh từ
Tính từ + danh từ; neo là danh từ
bốn tính từ cùng nghĩa “lớn, mạnh, cao”
Chọn trạng từ trước tính từ hoặc động từ
Trạng từ + tính từ; neo là từ đứng sau
bốn trạng từ chỉ mức độ
Điền giới từ sau danh từ, tính từ hay động từ
Ba ô giới từ; neo đứng trước chỗ trống
bốn giới từ ngắn: in, on, at, of…
Chọn cụm động từ phù hợp
Cụm động từ; neo là tân ngữ hay nghĩa văn cảnh
bốn cụm cùng khuôn V + up/out + giới từ
Điền từ trong đoạn văn (Cloze)
Khung bốn bước kèm manh mối quanh câu
số thứ tự trong ngoặc, đoạn văn ngắn
Chọn thành ngữ hay cụm cố định
Cụm cố định: giữ nguyên từ khóa
nghĩa đen vô lí trong ngữ cảnh
Bốn phương án cùng một gốc từ
Không phải collocation: dạng từ hay thì (ngữ pháp)
đuôi -ing, -ed, -ly, -ness khác nhau
2, 8
Ba lí do khiến đáp án sai hấp dẫn
DỊCH
Dịch từng chữ từ tiếng Việt
Phương án là cách nói chuyển nguyên từng chữ, và em gọi được tên chữ tiếng Việt gốc: “làm lỗi” thành do a mistake , “mưa to” thành big rain , “phụ thuộc vào” thành depend in . Mục 6 gom chúng thành bốn họ bẫy.
NGHĨA
Gần nghĩa hoặc thuộc neo khác
Phương án là từ gần nghĩa, từ cùng họ động từ nhẹ, hoặc giới từ và cụm có thật nhưng thuộc về một neo khác (strong thay cho heavy, take thay cho make, put stock in thay cho take stock of). Mục 3 và 4 trả lời vì sao chúng không đổi chỗ cho nhau.
DẠNG
Đúng neo, sai dạng hoặc sai nhánh
Từ đúng nhưng sai dạng (haves, making), hoặc đúng neo mà chọn nhầm nhánh của cùng một neo (result in và result from, degree in và degree of). Mục 7 và 8 xử lí.
Ba nhãn DỊCH, NGHĨA, DẠNG xuất hiện lại ở mọi lời giải của mục 10 và được luyện trực tiếp ở phòng lab 7.
Quy ước dùng suốt chuyên đề
Dấu ✓ : kết hợp quen dùng. Dấu ✗ : người bản ngữ gần như không dùng cho nghĩa đang xét, thường là lỗi của người học Dấu ~ : dùng được nhưng khác nghĩa, khác vùng (Anh Anh, Anh Mỹ) hoặc hẹp hơn Cụm in nghiêng là cụm sai hoặc gần như không dùng; cụm in đậm là cụm quen dùng Collocation là thói quen , không phải luật cứng; các cụm trong bài đều là cụm phổ biến “Tập kết hợp” trong bài là những cụm tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ Nếu hai phương án cùng quen dùng, đề tốt thường chỉ giữ một trong hai
Đoán trước khi đọc tiếp
She ___ a big mistake when she signed the contract too quickly. Em chọn động từ nào?
Thử tay: một bạn nói “Tiếng Anh cũng như tiếng Việt, cứ hiểu nghĩa là chọn đúng từ”. Em trả lời bạn thế nào?
Bạn ấy dẫn ví dụ: “Mưa to thì cứ là big rain, trà đặc thì thick tea, vì nghĩa như nhau mà.”
Gợi ý 1 · Hỏi: ai quyết định cách ghép?
Trong tiếng Việt, cách ghép “mưa to, trà đặc, giá cao” do người nói tiếng Việt quen dùng. Trong tiếng Anh, thói quen ghép do người nói tiếng Anh quen dùng, và nó không lặp lại thói quen của tiếng Việt.
Gợi ý 2 · Hỏi: thử nói ngược lại
Nếu người Anh dịch từng chữ từ tiếng Anh sang tiếng Việt, “heavy traffic” thành “giao thông nặng” và “strong tea” thành “trà mạnh”. Hai cách nói ấy nghe lạ với người Việt. Điều đó cho thấy cách ghép không dịch từng chữ được theo cả hai chiều.
Đáp án gợi ý
Hiểu nghĩa là điều kiện cần, chưa phải điều kiện đủ. Để chọn đúng, em còn phải biết từ đã cho (neo) thường đi cùng những từ nào. Khung Ô – Neo – Tập – Chốt biến điều đó thành thao tác: gọi tên ô, khoanh neo, nhớ tập, rồi dùng nghĩa để chốt.
02
Bước 1 · Ô
Bảy loại ô và một cửa ngữ pháp: gọi tên chỗ trống trước khi nhìn phương án
Bước đầu tiên chỉ cần một câu hỏi: chỗ trống này là loại từ gì, và nó đứng cạnh loại từ gì? Trả lời bằng hai chữ viết tắt, ví dụ “động từ + danh từ”, là em đã thu hẹp cả kho từ vựng xuống một tập nhỏ. Cái tên ấy gọi là ô . Có bảy ô cho collocation, và thêm một cửa kiểm tra xem chỗ trống có thực sự thuộc collocation hay chỉ là ngữ pháp.
Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.
Một câu, ba thao tác: gọi tên ô (động từ + danh từ), khoanh neo (danh từ attention), rồi mới nhớ tập động từ của neo. Mũi tên cho thấy neo nằm ở phía sau chỗ trống.
Bảy ô, mỗi ô một mẫu
Ví dụ quen thuộc
Neo thường là
Dấu hiệu trong đề
V + N
động từ + danh từ
make a decision, take a photo, pay attention, keep a secret
danh từ
bốn động từ ngắn, đều quen mắt
ADJ + N
tính từ + danh từ
heavy rain, strong tea, high price, deep breath
danh từ
bốn tính từ cùng một trường nghĩa
ADV + ADJ/V
trạng từ + tính từ hoặc động từ
highly successful, deeply grateful, bitterly cold, thoroughly enjoy
tính từ hoặc động từ
bốn trạng từ chỉ mức độ
N + PREP
danh từ + giới từ
demand for , access to , damage to , effect on
danh từ
bốn giới từ ngắn
ADJ + PREP
tính từ + giới từ
interested in , good at , proud of , similar to
tính từ
bốn giới từ ngắn
V + PREP
động từ + giới từ
depend on , believe in , belong to , recover from
động từ
bốn giới từ ngắn
Cụm động từ
V + tiểu từ
give up , look into , put off , come up with
động từ, tân ngữ hoặc nghĩa của câu
bốn cụm cùng khuôn V + up/out/off
Trong bảng, chữ in đậm là phần mà đề thường để trống. Em nhớ: ba ô giới từ có chung một chỗ khó là bốn phương án đều là giới từ ngắn, nên việc nhìn từ đứng trước càng quan trọng.
Neo đứng trước hay sau chỗ trống
Chỗ trống là
Neo thường ở
Ví dụ
Động từ (ô V + N)
sau chỗ trống
Please ___ attention to the notice.
Tính từ (ô ADJ + N)
sau chỗ trống
We had ___ rain all weekend.
Trạng từ (ô ADV + ADJ/V)
sau chỗ trống
He is ___ aware of the risks.
Giới từ (ba ô giới từ)
trước chỗ trống
She is fond ___ jazz.
Tiểu từ (cụm động từ)
trước chỗ trống
The match was called ___.
Quy tắc nhớ nhanh: nếu chỗ trống là một từ nội dung (động từ, tính từ, trạng từ), neo thường nằm phía sau; nếu chỗ trống là giới từ hay tiểu từ, neo nằm phía trước. Không phải câu nào cũng đúng như vậy (đôi khi neo nằm xa chỗ trống vài chữ), nhưng đây là điểm khởi đầu hữu ích.
Cửa ngữ pháp: chỗ trống này có phải collocation không
THỬ 1 Bốn phương án cùng một gốc từ, chỉ khác đuôi (-ing, -ed, -ly, -ness)? Đó là câu dạng từ , thuộc ngữ pháp.
THỬ 2 Bốn phương án là cùng một động từ ở các thì khác nhau? Đó là câu thì và hòa hợp chủ vị .
THỬ 3 Bốn phương án là mạo từ, đại từ, liên từ, từ nối? Đó là câu ngữ pháp chức năng .
NẾU KHÔNG Bốn phương án là bốn từ khác nghĩa, cùng loại từ: mới là câu collocation hay từ vựng .
Bẫy 1 · Chỗ trống nào cũng là collocation
Câu sai thường gặp: “Chỗ trống nào cũng là chuyện chọn từ đi với từ.” Một số câu chỉ hỏi ngữ pháp: She ___ to school by bus every day kiểm tra chia động từ theo ngôi, không kiểm tra sự kết hợp từ. Cũng có câu lai: phương án haves trong câu về make a profit bị loại vì sai dạng, trước cả khi xét nghĩa. Hãy gọi tên ô, và nếu đó là ngữ pháp, dùng công cụ ngữ pháp.
Đoán trước, rồi gọi ô
Câu: My cousin is capable ___ running a marathon. Chỗ trống thuộc ô nào?
Phòng lab 1 · Gọi tên ô trống ĐOÁN TRƯỚC, RỒI SO
Đã trả lời
Đúng
Đúng khi chưa xem neo
Sai
Thử ba thao tác
(1) Để ở chế độ “Ẩn neo”, trả lời liền năm câu đầu rồi nhìn số “Đúng khi chưa xem neo”. (2) Chuyển sang “Hiện neo” và làm các câu còn lại: so sánh xem neo có giúp gọi ô nhanh hơn không. (3) Chú ý hai câu ngữ pháp (câu 16 và 17): ở đó không có neo từ vựng nào được tô vàng, vì lựa chọn do thì và hòa hợp chủ vị quyết định.
Hai ví dụ làm hết bốn bước
Câu 1: The company needs to ___ a decision by Friday.
Ô Động từ + danh từ: chỗ trống là động từ, danh từ decision đã cho.
NEO decision , đứng sau chỗ trống.
TẬP Động từ đi với decision: make a decision; trong tiếng Anh Anh còn gặp take a decision.
CHỐT Nếu bốn phương án là make, do, give, have thì make nằm trong tập. Do là đáp án nhiễu kiểu DỊCH (“làm quyết định”); give và have là kiểu NGHĨA: cùng họ động từ nhẹ, nhưng chỉ dùng được trong cấu trúc hay nghĩa khác (give a decision là công bố phán quyết, have a decision to make là có quyết định phải đưa ra).
Câu 2: The villagers rely heavily ___ the river for water.
Ô Động từ + giới từ: chỗ trống là giới từ đứng sau động từ rely.
NEO rely , đứng trước chỗ trống (trạng từ heavily chen giữa không đổi neo).
TẬP Giới từ đi với rely: on (rely on), cùng họ với depend on.
CHỐT Phương án chứa on. Các giới từ in, at, with không tạo cụm với rely.
03
Bước 2 và 3 · Neo và Tập
Mỗi neo có nhóm bạn đồng hành quen thuộc, và từ đồng nghĩa không đổi chỗ cho nhau
Sau khi gọi ô, em khoanh neo : từ đã cho mà chỗ trống phải đi cùng. Điều cần nhớ ở bước 3 là: neo có một nhóm bạn đồng hành quen thuộc, gọi là “tập” . Với neo rain , tập tính từ gồm heavy và light. Với neo mistake , tập động từ gồm make. Các từ cùng nghĩa với heavy hay make nhưng ngoài tập thì không được mời vào. Đó là lí do từ đồng nghĩa không đổi chỗ cho nhau, và cũng là lí do ta dùng chữ “tập” thay vì “quy tắc”: tập là thói quen của người nói, không do nghĩa quyết định.
Cùng nghĩa trong tiếng Việt, khác tập trong tiếng Anh
Neo
Cụm quen dùng
Cụm gần như không dùng (cách dịch trực tiếp)
rain
heavy rain, light rain
strong rain , big rain
tea
strong tea, weak tea
heavy tea , powerful tea
price
high price, low price
tall price , large price
photo
take a photo
make a photo , do a photo
mistake
make a mistake
do a mistake , take a mistake
homework
do homework
make homework