Tiếng Anh 11 · Giải mã đề giữa kì 1 Global Success
Bài giảng tương tác giải mã đề giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success: 40 câu trắc nghiệm và 30 câu tự luận. Học cách đọc manh mối, loại phương án nhiễu bằng…
LUKATO · THPT AI · Tiếng Anh 11 Tân binh · 0 XP
Global Success 11 · Đề giữa kì I · 40 trắc nghiệm + 30 tự luận
Giải mã đề giữa kì Tiếng Anh 11
Không học vẹt đáp án, học cách đề được thiết kế. Bài giảng đi qua toàn bộ đề: bài quảng cáo, khoảng cách thế hệ, sắp xếp hội thoại và thư, điền mệnh đề, hai bài đọc về ăn uống lành mạnh và rừng thẳng đứng ở Singapore, rồi ba dạng tự luận. Mỗi dạng đều có khái niệm, trò chơi thao tác và lời giải thích cho từng phương án, kể cả phương án sai.
Hôm nay Tương lai
40 câu trắc nghiệm 30 câu tự luận Giải thích từng phương án Phễu lọc đáp án Tìm bằng chứng trong bài đọc
Bản đồ đề thi
Đề gồm những phần nào? Bấm vào ô để nhảy tới phòng huấn luyện của phần đó.
Điểm ghi trên mỗi ô là mô phỏng của LUKATO theo thang 0,25 điểm một câu của đề thi tốt nghiệp THPT. Đề này không ghi thang điểm của trường.
Đề kiểm tra điều gì?
Phần trắc nghiệm đi theo cấu trúc quen thuộc của đề thi tốt nghiệp THPT 2026: 40 câu, 100% trắc nghiệm, mỗi câu 0,25 điểm, làm trong 50 phút. Cụ thể là 12 câu điền từ (2 bài đọc ngắn), 5 câu sắp xếp hội thoại hoặc đoạn văn, 5 câu điền mệnh đề và 18 câu đọc hiểu (hai bài). Phần tự luận gồm 30 câu: 10 câu biến đổi từ, 10 câu cụm động từ trong khung, 10 câu giới từ.
Nội dung bám ba bài của sách Global Success 11: Unit 1 A Long And Healthy Life , Unit 2 The Generation Gap , Unit 3 Cities Of The Future .
Em sẽ học thế nào?
Hiểu khái niệm rồi Thao tác trong phòng thực hành rồi Làm câu của đề
Mỗi phòng có trò chơi nhỏ, phản hồi tức thì và điểm kinh nghiệm (XP). Không cần đăng nhập. Tổng cộng 0 XP để lên hạng Thủ khoa. Câu hỏi của đề được trình bày đúng theo thứ tự A, B, C, D như bản in, nhưng sau khi chọn, em sẽ thấy lí do của cả bốn phương án .
Điểm chiến lược: 12 câu điền từ đầu tiên chiếm 3 điểm nhưng chỉ cần khoảng 10 phút nếu em nắm vững cụm từ cố định và thì của động từ. Thời gian tiết kiệm được sẽ dành cho hai bài đọc, nơi có 18 câu, tức 4,5 điểm. Chìa khóa chung của cả đề: mỗi phương án sai đều sai vì một lí do gọi tên được . Em học gọi tên lí do đó.
Một lời nói thật về đáp án: đề em nhận không kèm đáp án, thang điểm hay thời gian làm bài. Đáp án trong bài giảng do LUKATO lập, được kiểm tra bằng phần mềm soát ngữ pháp LanguageTool (đáp án đều đúng ngữ pháp) và đối chiếu từng chữ với hai bài đọc bằng chương trình. Phần mềm không chứng minh được phương án nhiễu là sai, nên có chín chỗ có thể chấp nhận hơn một cách trả lời. Mình đánh dấu rõ “cần hỏi giáo viên” ngay tại câu đó: Q3, Q4, Q10, Q32, Q35, Q39, tự luận từ loại câu 1 và 4, tự luận cụm động từ câu 10.
Điền từ: bài quảng cáo Decathlon Question 1 đến 6 · 1,5 điểm*
Sáu chỗ trống, sáu loại kiến thức: cụm từ cố định, từ vựng theo ngữ cảnh, thì, trật tự từ, từ loại. *Điểm mô phỏng theo thang 0,25 mỗi câu.
Tiến độ XP 0 XP
Đọc một bài quảng cáo như một thám tử
Quảng cáo viết để thuyết phục, nên có những dấu hiệu rất đều: hỏi người đọc ngay câu đầu ( Looking for an easy way to ... ? ), dùng ngôi thứ hai ( you ), nói về sản phẩm bằng thì hiện tại, trích lời khách hàng để tạo niềm tin ( One of our customers says... ) và kết bằng lời kêu gọi hành động ( Start today... ). Biết thể loại giúp em đoán được thì và giọng văn của từng chỗ trống.
Điều thú vị: lời khách hàng nằm trong dấu ngoặc kép và kể một trải nghiệm , nên có cả thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn. Đó chính là nơi đề đặt bẫy ở Question 3 và 4.
Looking for an easy way to (1) fit at home or outdoors? The DOMYOS Heavy Resistance Band from Decathlon is perfect for full-body workouts. You can use it for squats, rows, and even (2) to make your routine more effective. It's lightweight, portable, and helps you work out regularly without needing a gym. One of our customers says "I (3) this band for three weeks, and it made my workouts more challenging and fun. Yesterday, I did a short session with it and (4) sore but strong!" The DOMYOS band is great for beginners and (5) . Just a few minutes a day can make a big difference if you use it on a (6) basis. Start today and take the first step toward a healthier lifestyle!
Văn bản đề: bài quảng cáo, lược theo decathlon.vn.
Phòng thực hành 1A
Sáu chỗ trống, sáu chiếc chìa khóa
Chọn từng câu. Ở mỗi câu em thấy manh mối trong bài, làm câu như đề thi, rồi đọc lí do của cả bốn phương án.
Phòng thực hành 1B
Động từ nào đi với tính từ “fit”?
Cụm cố định (collocation) là kiến thức học theo bộ, không dịch từng từ. Bấm vào từng động từ để xem nó thường đi với những từ nào. Mở đủ sáu động từ để nhận XP.
Phòng thực hành 1C
Từ vựng Unit 1: đúng nhóm, đúng ngữ cảnh
Ở Question 2, bốn cụm từ đều là từ vựng của bài học. Chỉ một cụm hợp với squats, rows, and even ... . Hãy xếp tám cụm từ vào đúng nhóm để thấy vì sao.
Phòng thực hành 1D
Máy dò thì: hiện tại hoàn thành hay quá khứ đơn?
Dấu hiệu thời gian quyết định thì. Hãy xếp mười dấu hiệu vào nhóm đúng. Chú ý dấu hiệu for + khoảng thời gian : nó đứng ở nhóm nào, và vì sao đề cần thêm một manh mối nữa?
Phòng thực hành 1E
Lắp ráp cụm từ với “alike”
“Beginners and experienced users alike ” là cấu trúc cố định: A and B alike nghĩa là “cả A lẫn B”. Bấm các thẻ theo đúng thứ tự để lắp ba cụm từ, bấm thẻ trong dòng để gỡ ra.
Phòng thực hành 1F
Chỗ trống này cần từ loại gì?
Question 6 là “on a ___ basis”. Em không cần biết nghĩa mới đoán được từ loại: nhìn vị trí của chỗ trống. Hãy xếp các chỗ trống vào đúng loại từ.
Kiểm tra khái niệm
Sáu câu hỏi nhanh
Điền từ: khoảng cách thế hệ Question 7 đến 12 · 1,5 điểm*
Bài đọc “Closing the Generation Gap”: quan hệ nhân quả, nghĩa vụ (must, have to), liên từ, giới từ đi với động từ và từ loại.
Tiến độ XP 0 XP
Bài đọc có chỗ trống
Closing the Generation Gap
The generation gap is a common problem in many families. Parents and children often see life in different ways, which can (7) conflict. To improve relationships, both sides need to understand their roles and responsibilities.
Parents (8) decide to listen carefully to their children's feelings. This is their own choice to create trust.
Children must show respect, (9) they do not agree. Respect is a personal decision that builds peace at home.
In many families, children (10) follow house rules, such as doing homework before playing games. These rules are made by parents, not by the children themselves.
Parents have to work hard to provide (11) the family. This necessity comes from society and daily life responsibilities.
By combining these efforts, families can reduce the generation gap. Love, respect, and (12) guide every family decision.
Văn bản đề, lược theo getmarlee.com. Bài đọc này thuộc chủ đề Unit 2 The Generation Gap . Ngữ pháp trọng tâm của Unit 2 trong sách gồm các động từ khuyết thiếu must, have to, should (theo mục lục ngữ pháp trên loigiaihay.com).
Phòng thực hành 2A
Sáu chỗ trống, sáu manh mối
Chọn từng câu, đọc manh mối, làm như đề thi, rồi xem lí do của cả bốn phương án.
Phòng thực hành 2B
Mũi tên nhân quả
Question 7 hỏi chiều của quan hệ nhân quả. Hãy xếp mười cách nói vào đúng nhóm. Mẹo: với nhóm “nguyên nhân dẫn đến kết quả”, chủ ngữ là nguyên nhân ; với nhóm “bắt nguồn từ”, chủ ngữ là kết quả .
Phòng thực hành 2C
La bàn nghĩa vụ: must, have to, mustn't, don't have to
must / have to
Bắt buộc, cần phải làm. “Children must show respect.” Phân biệt phổ biến: must thường là nghĩa vụ người nói thấy cần hoặc quy định chung; have to thường là bắt buộc đến từ bên ngoài (luật, nội quy).
mustn't
Cấm. “You mustn't cheat in the exam.” Làm thì sai quy định.
don't have to
Không cần, tự do chọn. “You don't have to come.” Làm cũng được, không làm cũng được.
Cái bẫy kinh điển: mustn't và don't have to nghe giống nhau nhưng nghĩa gần như trái ngược: một bên là cấm , một bên là không cần . Question 8 và 10 dùng đúng cặp bẫy này.
Hãy xếp tám tình huống vào đúng nhóm.
Phòng thực hành 2D
Liên từ: dù, chỉ khi, giá mà, lúc đó
Question 9 đưa bốn cụm trông giống nhau nhưng ý nghĩa rất khác. Hãy phân loại tám cụm.
Phòng thực hành 2E
Provide: ba cấu trúc cần nhớ
Question 11 là “provide ___ the family”. Chỗ trống không có tân ngữ nào chen vào, nên em nhớ provide for + người . Bấm từng cấu trúc để xem ví dụ.
Phòng thực hành 2F
Danh sách song song cần từ cùng loại
“Love, respect, and ___ guide every family decision”: ba mục liệt kê phải cùng loại, ở đây là danh từ chỉ khái niệm trừu tượng. Hãy phân loại tám từ để thấy phương án nào hợp.
Kiểm tra khái niệm
Sáu câu hỏi nhanh
Sắp xếp hội thoại và đoạn văn Question 13 đến 17 · 1,25 điểm*
Năm bài, năm cuộc điều tra: tìm câu mở, lần theo các sợi chỉ nối giữa các câu, rồi chốt câu kết.
Tiến độ XP 0 XP
Sáu sợi chỉ nối các câu với nhau
Một đoạn văn hay hội thoại sắp đúng giống một chuỗi xích: mỗi mắt xích móc vào mắt trước và mắt sau. Em không cần dịch hết; chỉ cần nhận ra các sợi chỉ . Bấm từng thẻ để lật. Lật đủ sáu thẻ để nhận XP.
Thuật toán 4 bước: (1) tìm câu mở (lời chào, câu hỏi đầu, câu nêu chủ đề); (2) tìm câu kết ( Therefore, Finally, Best regards ); (3) ghép các cặp không thể tách (hỏi và đáp, vấn đề và giải pháp, these/such và điều nó nhắc lại); (4) đặt các cặp còn lại vào giữa theo logic, rồi đọc lại cả chuỗi để kiểm tra.
Phòng thực hành 3A
Năm bài, năm chuỗi xích
Đề in các câu theo thứ tự a, b, c... Hãy bấm mũi tên để sắp thành một chuỗi hợp lí, rồi bấm “Kiểm tra”. Khi đúng, em thấy vai trò và lí do của từng câu.
Phòng thực hành 3B
Radar từ nối
Từ nối là “đèn hiệu” báo vai trò của câu. Hãy phân loại mười hai tín hiệu lấy từ chính các bài sắp xếp trong đề và các bài tương tự.
Kiểm tra khái niệm
Sáu câu hỏi nhanh
Điền mệnh đề vào đoạn văn Question 18 đến 22 · 1,25 điểm*
Bài “Family therapy”: mỗi chỗ trống là cả một mệnh đề. Em cần bộ lọc, không phải trực giác.
Tiến độ XP 0 XP
Vì sao dạng này khó, và cách phá
Ở các câu điền một từ, ngữ pháp thường quyết định. Ở dạng điền cả mệnh đề , bốn phương án thường đều đúng ngữ pháp bề mặt; đề thử em ở nghĩa , cách kết hợp từ và giọng văn . LUKATO đã chạy phần mềm soát ngữ pháp LanguageTool trên các phương án: tất cả đáp án dự kiến đều đúng ngữ pháp, nhưng phần lớn phương án nhiễu cũng vậy. Vì thế em dùng bốn bộ lọc , từ nhẹ đến sâu:
Bộ lọc 1
Ngữ pháp và thì. Có lệch thì, lệch ngôi, sai cấu trúc không?
Bộ lọc 2
Nghĩa với câu trước và sau. Có mâu thuẫn, lạc ý, hay ngược mục tiêu không?
Bộ lọc 3
Kết hợp từ tự nhiên. Người bản ngữ có nói vậy không?
Bộ lọc 4
Chủ đề và giọng văn. Có hợp với một bài nói chung về các gia đình không?
Bài đọc có chỗ trống
Family therapy is an effective way to reduce conflicts between generations. It helps family members improve communication, understand different perspectives, and strengthen emotional connections. (18) . The safe environment created in therapy allows everyone to share their feelings without fear of judgment. This process builds trust and empathy, and it helps families replace negative habits with healthier ways of relating to one another.
Conflicts between generations often happen because older and younger people value different things. Older generations usually prefer traditions and stability, (19) . These differences may cause frustration and arguments. Therapy teaches active listening, which means focusing on what the other person says without interrupting. By practicing this skill, families can reduce tension and create stronger bonds. Therapy also encourages knowledge exchange. Younger members can guide older relatives in using technology, while older relatives can share wisdom in life. This kind of sharing (20) .
Families can also try simple strategies at home. They can practice patience, show empathy, and learn to value each other's opinions. Children often (21) , because these rules come from their parents' decisions. However, when self-help strategies are not enough, professional therapy becomes necessary. Therapists may use approaches such as family systems therapy or cognitive-behavioral therapy to explore the root causes of conflict. With professional guidance, (22) .
Văn bản đề, lược theo positivepsychology.com.
Phòng thực hành 4A
Phễu lọc đáp án
Chọn một câu. Bấm từng bộ lọc để thấy phương án nào bị loại, kèm lí do. Sau đó chọn phương án sống sót. Em có thể thử chọn trước, nhưng phễu sẽ dạy em lí do.
Phòng thực hành 4B
Nghĩa xuôi hay nghĩa ngược?
Nhiều phương án nhiễu bị loại vì làm điều ngược với mục tiêu của bài (giảm xung đột, thu hẹp khoảng cách). Hãy phân loại tám cụm để có “nhạy cảm nghĩa”.