Cấu tạo từ: đọc vị trí câu để chọn đúng loại từ, hậu tố và tiền tố
Chuyên đề Tiếng Anh 12 dạy cách làm bài cấu tạo từ theo khung Khe – Loại – Đuôi – Nghĩa, với bảy phòng lab thao tác, mười bốn bẫy và mười sáu bài thực chiến…
LUKATO AI · TIẾNG ANH 12 · TỪ VỰNG THEO KHUNG
CẤU TẠO TỪ · LOẠI TỪ · HẬU TỐ · TIỀN TỐ
Cấu tạo từ:
đọc vị trí câu trước,
chọn đuôi từ sau
Bốn phương án như announce, announcement, announcer, announcing đều là từ có thật, và em hiểu cả bốn. Vì thế hiểu nghĩa chưa đủ để chọn. Chuyên đề này gợi ý một thói quen khác: trước khi nhìn các phương án, hãy làm bốn bước theo khung Khe – Loại – Đuôi – Nghĩa . Nhìn khe để biết từ đứng trước và sau chỗ trống, suy ra loại từ cần điền (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ), chọn đuôi của từ gốc để ra đúng loại ấy, và cuối cùng dùng nghĩa của câu để chốt khi còn hai phương án cùng loại.
- Khe và Loại: vị trí của chỗ trống cho biết loại từ cần điền
- Đuôi: hậu tố quen thuộc của từng loại từ, kể cả những đuôi hai mặt
- Nghĩa: phủ định, người hay vật, -ing hay -ed , cùng gốc khác nghĩa
4 bước
một khung cho các câu điền dạng từ
7 phòng lab
gọi loại từ, ghép đuôi, chọn tiền tố, phân biệt dạng, gán nhãn đáp án nhiễu, bắt bẫy
16 bài
điền từ có lời giải cho từng phương án
01
Bản đồ chuyên đề
Bốn dạng cùng một gốc: đọc chỗ trống trước, chọn từ sau
Có một kiểu câu hỏi mà em hiểu hết các từ vẫn phân vân: Many students are too ___ on their phones , với bốn phương án depend, dependence, dependent, depending . Cả bốn đều quen mắt, nghĩa gốc giống nhau, và nếu chỉ dựa vào “cảm giác nghe thuận tai” thì khó giải thích vì sao chọn cái này mà không chọn cái kia. Kiểu câu hỏi này gọi là cấu tạo từ (word formation): từ một từ gốc , người ta thêm hậu tố hoặc tiền tố để tạo ra những từ khác loại, và chỗ trống kiểm tra xem em có chọn đúng dạng cho vị trí ấy hay không.
Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.
Bốn bước nối nhau: Khe cho biết em đang đứng ở đâu trong câu, Loại cho biết cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ, Đuôi cho biết gắn hậu tố nào vào từ gốc, Nghĩa dùng để chốt khi còn hai phương án cùng loại.
Điểm mấu chốt là thứ tự . Nhiều học sinh có thể làm ngược: nhìn bốn phương án trước rồi chọn “từ nào quen”. Khi bốn phương án cùng một gốc, trí nhớ không phân biệt được chúng, và chính cảm giác quen thuộc lại là căn nguyên của sai lầm. Đảo thứ tự thì khác: trước hết đọc chỗ trống (nó đứng giữa những từ nào), kết luận loại từ cần có, rồi mới xem phương án nào thuộc loại ấy. Cách này biến một câu “đoán” thành một chuỗi kiểm tra có thể giải thích được.
Vì sao không học cấu tạo từ theo danh sách
Một bảng như “decide, decision, decisive, decisively” hữu ích để xem, nhưng nó chỉ trả lời khi em đã biết cần tra từ gốc nào và cần loại từ nào. Trong phòng thi, em đứng ở chiều ngược lại: có sẵn câu với chỗ trống, cần quyết định loại từ trước. Khung bốn bước đảo chiều tra cứu: từ vị trí suy ra loại , từ loại suy ra đuôi . Nó cũng cho em một hệ thống để đặt tên cho sai lầm của mình (sai loại, sai đuôi, sai nghĩa, sai dạng) thay vì chỉ ghi “nhầm” vào vở.
Khung Khe – Loại – Đuôi – Nghĩa
BƯỚC 1 · KHE Gạch chân hai từ đứng ngay trước và ngay sau chỗ trống. Chưa nhìn phương án.
BƯỚC 2 · LOẠI Từ vị trí đó suy ra loại từ: danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ?
BƯỚC 3 · ĐUÔI Từ gốc thêm đuôi nào thì ra đúng loại ấy? Xem cả chính tả của từ sau khi thêm đuôi.
BƯỚC 4 · NGHĨA Còn từ hai phương án cùng loại? Kiểm phủ định, người hay vật, -ing hay -ed , số ít hay số nhiều.
Hai chữ “chưa nhìn phương án” ở bước 1 là điều khó giữ nhất nhưng đáng giữ nhất. Nếu em đã ghi vào đầu “chỗ trống này cần danh từ” trước khi nhìn depend, dependence, dependent, depending , thì mắt em đi thẳng vào dependence thay vì bị cả bốn từ kéo đi.
Tám dạng câu hỏi thường gặp và nơi xử lí
Dạng câu hỏi
Công cụ chính
Dấu hiệu nhận ra
Mục
Bốn dạng cùng gốc, khác loại từ
Khe và Loại
danh, động, tính, trạng cùng xuất hiện
Cùng loại từ, khác đuôi
Đuôi (hậu tố và chính tả)
vài từ cùng gốc, đuôi khác nhau
3, 4
Có dạng phủ định trong phương án
Tiền tố và nghĩa của câu
un-, in-, im-, ir-, il-, dis-, mis-
Dạng -ing và -ed
Chủ ngữ gây ra hay cảm thấy
bored và boring, interested và interesting
Số ít và số nhiều
Lượng từ, mạo từ đứng trước
many, each, three, a piece of
Danh từ chỉ người và chỉ việc
Đuôi -er , -or , -ee , -ant
trainer và trainee, participant và participation
Cùng loại từ, khác nghĩa
Nghĩa của cả câu
industrial và industrious, economic và economical
Vế song song, vế đối lập
Từ nối và hướng ý
and, or, but, although
7, 8
Bốn lí do khiến đáp án sai hấp dẫn
LOẠI
Sai loại từ
Phương án là danh từ trong khi khe cần tính từ, hoặc ngược lại. Đây là loại nhiễu dễ gạt nhất nếu em đã làm bước 1 và 2. Mục 2 luyện kĩ thuật này.
ĐUÔI
Sai đuôi hoặc chính tả
Phương án có hình dạng giống một từ thật nhưng không phải từ chuẩn (decideion, carefuly), hoặc dùng đuôi không đi với gốc đó. Mục 3 và 4 xử lí.
NGHĨA
Đúng loại, sai nghĩa
Phương án cùng loại từ với khe, là từ có thật, nhưng nghĩa không hợp với câu vì ngược nghĩa hoặc cùng gốc khác nghĩa: unsafe thay cho safe, industrial thay cho industrious. Mục 5 và 7 xử lí.
DẠNG
Đúng loại, sai dạng
Phương án đúng loại từ và cùng họ từ nhưng sai dạng: số ít thay vì số nhiều, người thay vì việc, -ing thay vì -ed , hay dạng so sánh. Mục 6 xử lí.
Bốn nhãn LOẠI, ĐUÔI, NGHĨA, DẠNG xuất hiện lại trong lời giải của từng bài ở mục 10 và được luyện trực tiếp ở phòng lab 6.
Quy ước dùng trong chuyên đề
N : danh từ · V : động từ · Adj : tính từ · Adv : trạng từ Chữ đậm trong ví dụ là phần đang bàn (hậu tố, tiền tố hay từ cần điền) Cụm in nghiêng gạch ngang là dạng sai, thường chỉ gặp ở người học “Hậu tố” là phần gắn vào cuối từ ( -tion , -ful ); “tiền tố” là phần gắn vào đầu từ (un-, re-) Các quy tắc về đuôi là thói quen thường gặp , có ngoại lệ; bảng trong bài chỉ chọn những ví dụ phổ biến Bảng đuôi trong bài là bảng chọn lọc, không phải danh sách đầy đủ
Đoán trước khi đọc tiếp
Many students are too ___ on their phones. Em chọn phương án nào, và vì sao?
Thử tay: một bạn nói “Bốn từ này đều cùng gốc depend nên nghĩa giống nhau, chọn từ nào cũng được.” Em trả lời bạn thế nào?
Bạn ấy dẫn thêm: “Tiếng Việt cũng vậy mà: phụ thuộc, sự phụ thuộc, bị phụ thuộc đều là một chuyện.”
Gợi ý 1 · Hỏi: nghĩa gốc giống nhau thì điều gì khác?
Nghĩa gốc giống nhau nhưng chức năng trong câu khác nhau. Dependence làm danh từ (chủ ngữ, tân ngữ), dependent làm tính từ (đứng sau động từ nối hoặc trước danh từ), depend làm động từ. Một câu chỉ có một vị trí cho khe.
Gợi ý 2 · Hỏi: thử thay vào câu
Thử đọc: “Many students are too dependence on their phones.” Câu này nghe lạ vì sau are too người nói tiếng Anh chờ một tính từ. Tiếng Việt cũng có cảm giác tương tự khi nói “họ quá sự phụ thuộc vào điện thoại”.
Đáp án gợi ý
Cùng gốc không có nghĩa là cùng chỗ đứng. Để chọn đúng, em hỏi trước: khe này cần loại từ gì? Sau đó mới chọn đuôi cho từ gốc. Khung Khe – Loại – Đuôi – Nghĩa biến câu hỏi thành bốn thao tác có thể kiểm tra từng bước.
02
Bước 1 và 2 · Khe và Loại
Đọc hai từ cạnh chỗ trống để biết cần danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ
Hai bước đầu của khung chỉ cần hai câu hỏi: chỗ trống đứng giữa những từ nào? rồi vị trí ấy dành cho loại từ nào? Em có thể hình dung mỗi vị trí trong câu là một ghế được dành cho một loại từ. Danh từ ngồi ghế danh từ, tính từ ngồi ghế tính từ. Trả lời xong hai câu hỏi này, em đã loại được những phương án sai loại mà chưa cần biết nghĩa của chúng.
Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.
Bốn ghế thường gặp và dấu hiệu nhận ra: ghế danh từ nằm sau từ hạn định hoặc giới từ, ghế động từ nằm sau to hoặc động từ khuyết thiếu, ghế tính từ nằm trước danh từ hoặc sau động từ nối, ghế trạng từ nằm giữa hai động từ hoặc trước một tính từ.
Bốn ghế và dấu hiệu nhận ra
Ghế
Dấu hiệu trước hoặc sau khe
Ví dụ (từ gốc trong ngoặc)
N Danh từ
sau a, an, the, this, many, each , sau tính từ sở hữu (my, her, John’s), sau tính từ, sau giới từ; hoặc làm chủ ngữ ngay trước động từ; từ sau khe là giới từ, động từ hoặc dấu câu
We need a clear decision today. (decide)
Her kindness surprised us. (kind)
He is famous for his generosity . (generous)
V Động từ
sau to (nguyên mẫu), sau động từ khuyết thiếu (can, must, will, should); từ sau khe là một tân ngữ
They plan to widen the road. (wide)
We should simplify the rules. (simple)
Adj Tính từ
giữa từ hạn định và danh từ chính ; sau động từ nối ( be, become, seem, look, feel, sound, taste, get, stay ); sau very, so, too, quite, more (hoặc trạng từ, tùy khe); sau make hoặc keep + tân ngữ
an effective plan (effect)
The story seems believable . (believe)
The news made her anxious . (anxiety)
Adv Trạng từ
giữa trợ động từ hoặc khuyết thiếu và động từ chính; ngay trước tính từ hoặc trạng từ khác; cuối mệnh đề sau động từ (và tân ngữ); đầu câu trước dấu phẩy
Prices can suddenly rise in winter. (sudden)
an extremely difficult test (extreme)
He explained the rule clearly . (clear)
Chữ in đậm là từ ở khe; từ trong ngoặc là từ gốc.
Từ sau khe thường quyết định nhiều hơn từ trước khe
Cùng một từ đứng trước khe có thể mở hai ghế khác nhau. Sau mạo từ a , em có thể gặp danh từ ( a decision ) hoặc tính từ ( a clear decision ). Cách phân biệt nhanh là nhìn tiếp sang phải : nếu ngay sau khe đã có một danh từ thì khe là ghế của tính từ (hoặc của trạng từ + tính từ); nếu sau khe là giới từ, động từ hay dấu câu thì khe là ghế của danh từ.
Khung
Ghế
Ví dụ
a ___ decision (sau khe là danh từ)
Adj
a wise decision, a quick decision
a ___ of the plan (sau khe là giới từ)
a part of the plan, a summary of the plan
was ___ finished (giữa trợ động từ và quá khứ phân từ)
Adv
was recently finished, was nearly finished
was ___ by the team (sau was, trước giới từ by)
V (quá khứ phân từ)
câu bị động: động từ ở dạng V-ed, thuộc ngữ pháp thì chứ không thuộc cấu tạo từ
Khi nào là cấu tạo từ, khi nào là ngữ pháp
Nếu bốn phương án là bốn thì hoặc dạng của cùng một động từ (decide, decides, deciding, decided), đó là câu về chia động từ. Cấu tạo từ xuất hiện khi các phương án thuộc các loại từ khác nhau hoặc khác nhau ở hậu tố, tiền tố . Trong chuyên đề này, động từ chỉ xuất hiện như một trong bốn ghế, không như bài tập chia thì.
Bẫy 1 · Hiểu nghĩa là đủ để chọn
Câu sai thường gặp: “Mình hiểu cả họ từ popular, popularity, popularly, popularize nên cứ chọn từ nào nghe thuận tai.” Nhưng trong The company’s ___ is growing every year , cả bốn từ đều “hiểu được”, và nghĩa chung của chúng gần như giống nhau. Cái quyết định là ghế : sau sở hữu cách company’s và trước động từ is là ghế danh từ, nên chỉ popularity hợp. Nghĩa chỉ dùng được ở bước cuối, khi còn hai phương án cùng loại.
Bẫy 2 · Sau động từ thì khe là danh từ
Câu sai thường gặp: “Ngay sau gave the players là một danh từ, nên chọn practice .” Hãy nhìn tiếp sang phải: The coach gave the players ___ advice before the match . Danh từ chính advice đã có sẵn ngay sau khe, nên khe là ghế của tính từ : practical advice . Hai danh từ đứng liền nhau chỉ gặp ở một số cụm cố định (như bus station ), không phải cách xử lí mặc định.
Bẫy 3 · Sau động từ thì khe là trạng từ
Câu sai thường gặp: “Sau động từ phải dùng trạng từ, nên The answer sounds ___ điền logically .” Nhưng sounds là động từ nối (cùng nhóm với be, seem, look, feel, taste), nối chủ ngữ với một tính từ chỉ trạng thái: The answer sounds logical . Trạng từ bổ nghĩa cho động từ hành động: She thinks logically ; sau động từ nối cần tính từ. Câu hỏi để tự kiểm tra: từ cần điền miêu tả chủ ngữ hay miêu tả cách làm ?
Bẫy 4 · Sau has, can thì khe là thêm một động từ
Câu sai thường gặp: “Sau can phải là động từ nguyên mẫu, nên khe trong Prices can ___ rise in winter là một động từ.” Nhưng động từ chính rise đã có mặt ở sau khe. Khi cả hai động từ đã đủ mà vẫn còn một khe giữa chúng, khe là ghế của trạng từ chen giữa: can suddenly rise . Một câu thường chỉ có một động từ chính cho mỗi mệnh đề.
Đoán trước, rồi gọi ghế
The new teacher explains difficult ideas very ___. Em chọn phương án nào?
Phòng lab 1 · Gọi tên ghế của chỗ trống ĐOÁN TRƯỚC, RỒI SO
Đã trả lời
Đúng
Đúng khi chưa xem từ cạnh khe
Sai
Thử ba thao tác
(1) Để ở chế độ “Ẩn từ cạnh khe”, trả lời liền năm câu đầu rồi nhìn số “Đúng khi chưa xem từ cạnh khe”. (2) Chuyển sang “Hiện từ cạnh khe” và làm các câu còn lại: so sánh xem các từ tô vàng có giúp gọi tên ghế nhanh hơn không. (3) Chú ý hai câu có cùng từ gốc care (câu 9 và câu 18): một câu cần tính từ, một câu cần trạng từ, vì ghế khác nhau.
Hai ví dụ làm đủ bốn bước
Câu 1: The ___ of new jobs is the main goal of the plan. Phương án: create, creation, creative, creatively.