Bỏ qua đến nội dung chính

TIẾNG ANH 12 · CÂU TƯỜNG THUẬT — Kể lại lời người khác từ chỗ đứng của mình: đổi ngôi, lùi thì, đổi mốc giờ và chọn khuôn theo động từ tường thuật

Bài khái niệm Tiếng Anh 12 về câu tường thuật: lời gốc neo vào người nói, lúc nói, nơi nói; khi đổi điểm nhìn thì đổi ngôi, mốc giờ, nơi chốn và lùi thì; khi…

Cập nhật: 2026-10-11

Môn: Tiếng Anh · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

TIẾNG ANH 12 · CÂU TƯỜNG THUẬT (REPORTED SPEECH) · LUKATO AI · BÀI KHÁI NIỆM

Kể lại lời người khác từ chỗ đứng của mình

Vì sao phải đổi ngôi, lùi thì, đổi mốc giờ; khi nào không cần lùi thì; và vì sao mỗi động từ tường thuật kéo theo một khuôn câu riêng?

Câu tường thuật không phải trò đổi từ theo bảng. Đó là việc dời điểm nhìn: lời gốc được nói bởi một người, vào một lúc, ở một nơi; khi kể lại, ba tọa độ ấy đổi, và ngữ pháp đi theo. Ví dụ tiếng Anh trong bài là câu tự soạn, tên nhân vật là tên giả.

6 SƠ ĐỒ TỰ DỰNG 2 PHÒNG THÍ NGHIỆM TƯ DUY THUẦN KHÁI NIỆM 8 CÂU TRẮC NGHIỆM TỰ SOẠN

Về nguồn và ví dụ. Quy tắc ngữ pháp trong bài được đối chiếu với tài liệu của British Council LearnEnglish, Oxford Learner’s Dictionaries và một số trang ngữ pháp khác (xem chân trang); chỗ các nguồn khác nhau về mức ưa dùng, bài nói rõ. Câu tiếng Anh là ví dụ tự soạn, tên Mai, Nam, Linh, Hoa, Ba, ông Hùng, cô Hạnh là tên giả hư cấu .

MỤC 1 · ĐỔI ĐIỂM NHÌN

Câu tường thuật: cùng một lời nói, nhìn từ chỗ đứng mới

Mai nói ở thư viện: “I’m meeting my teacher here tomorrow.” Thứ Tư, ở nhà, Nam muốn kể lại cho Hoa. Nếu Nam chép nguyên văn thì Hoa hiểu sai: “I” là ai, “here” là đâu, “tomorrow” là ngày nào? Muốn kể lại đúng, phải biết mỗi từ trong lời gốc đang “neo” vào đâu.

1.1 Lời gốc neo vào ba tọa độ

Câu trực tiếp (direct speech) ghi nguyên văn lời người nói, trong dấu ngoặc kép. Câu tường thuật (reported speech, còn gọi indirect speech) kể lại nội dung lời ấy bằng lời của người kể; theo British Council, nó thường là bản tóm lược chứ không nhất thiết lặp từng chữ. Trong lời gốc, ba loại từ neo vào bối cảnh lúc nói: từ chỉ người (I, you, my), từ chỉ thời điểm (now, today, tomorrow, ago) và từ chỉ nơi chốn (here, this). Thì của động từ cũng neo vào đó, vì thì đo khoảng cách so với lúc nói.

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 1. Lời gốc neo vào điểm nhìn gốc (người nói, lúc nói, nơi nói); lời kể neo vào điểm nhìn mới (người kể, lúc kể, nơi kể). Ba mũi tên là ba nhóm thay đổi.

Khi người kể đứng ở chỗ khác, các từ neo phải được nối lại với tọa độ mới. Đó là toàn bộ “bí mật” sau các bảng quy tắc: không có quy tắc nào về từ, chỉ có một quy tắc về điểm nhìn.

1.2 Hình thức: bỏ ngoặc kép, thêm động từ tường thuật

Ngoặc kép biến mất; lời nói trở thành một mệnh đề (hoặc một cụm động từ) phụ thuộc vào động từ tường thuật như said, told, asked, suggested. Với câu kể, that sau động từ tường thuật có thể lược: She said (that) she was tired. Động từ tường thuật không chỉ nêu “ai đó đã nói” mà còn quyết định khuôn câu đi theo (mục 6).

Hai quyết định độc lập. (1) Tọa độ nào đổi: ngôi, thì, mốc giờ, nơi chốn (mục 2 đến 4). (2) Khuôn câu nào theo sau động từ tường thuật: mệnh đề, to V, V-ing (mục 5 và 6). Bài đi theo thứ tự đó.

Chốt ý mục 1: câu tường thuật = lời gốc được nối lại với điểm nhìn của người kể + một động từ tường thuật chọn khuôn câu

một bạn chỉ bỏ ngoặc kép: “Lan said I’m hungry.” Sai ở đâu?

Giải thích. Mới bỏ dấu câu mà chưa nối lại tọa độ: “I” vẫn trỏ tới người nói gốc, nên người nghe sẽ hiểu chính người kể đang đói. Đúng: Lan said (that) she was hungry. Ngôi đổi theo người kể, thì lùi vì điểm nhìn dời về quá khứ (mục 3).

MỤC 2 · NGÔI, MỐC GIỜ, NƠI CHỐN

Ba nhóm từ neo: đổi theo người kể, lúc kể, nơi kể

Bảng “today → that day” trong sách chỉ là kết quả của một câu hỏi: từ chỗ người kể đang đứng, từ này còn trỏ đúng không? Còn thì giữ; không còn thì thay bằng từ trung tính hoặc nêu thẳng ngày, nơi.

2.1 Ngôi: theo vai trò trong tình huống kể

Đại từ và tính từ sở hữu đổi theo ai đang kể cho ai , không theo một bảng cố định. Cùng một lời gốc, ba người kể cho ra ba câu khác nhau. Lời gốc của Linh nói với em: “Could you lend me your dictionary?”

Em kể (em là người nghe) Linh asked me to lend her my dictionary.

Người thứ ba (ví dụ Hoa) kể; trong tình huống này Linh nhờ Nam Linh asked Nam to lend her his dictionary.

Chính Linh kể (Linh là người nói) I asked Nam to lend me his dictionary.

Người kể thuộc ngôi thứ ba thì đại từ thường thành he, she, they; người kể là người nghe thì “you” thành “me”; người kể là người nói thì đại từ chỉ chính người nói (I, me, my) không đổi. British Council nêu rõ trường hợp cuối: nếu người kể chính là người nói thì đại từ giữ nguyên.

2.2 Mốc giờ và nơi chốn: “còn đúng không?”

Các từ như today, tomorrow, here chỉ có nghĩa khi biết lúc nói và nơi nói. British Council viết rằng chúng đổi “khi không còn chính xác”. Hình 2 là bảng thường dùng; cột cuối cho thấy khi nào chưa cần đổi.

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 2. Từ neo thời gian, nơi chốn và dạng thay thế; cột cuối nêu điều kiện giữ nguyên. Không có bảng nào dùng máy móc được.

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 3. Cùng lời nói “I’m leaving today”, bốn thời điểm kể cho bốn cách nói; “that day” và tên ngày cụ thể luôn đúng.

Cần nhớ. Nếu kể ngay trong ngày, “tomorrow” vẫn là “tomorrow”. Dạng “the next day / the following day” là dạng trung tính, hợp khi lúc kể đã khác lúc nói hoặc khi người kể không muốn dựa vào hôm nay.

Chốt ý mục 2: ngôi theo người kể; mốc giờ, nơi chốn theo chỗ người kể đang đứng; còn đúng thì giữ, không đúng thì đổi

Mai tự kể lại lời của chính mình: “I’m meeting my teacher.” Có đổi “I” và “my” không?

Giải thích. Không đổi, vì người kể chính là người nói: I told Nam that I was meeting my teacher. Ngôi theo vai của người kể, nên không có chuyện “I luôn thành he hoặc she”.

MỤC 3 · LÙI THÌ

Lùi thì: khi “bây giờ” của lời gốc trở thành quá khứ

Thì không chỉ nói giờ đồng hồ mà nói khoảng cách so với lúc nói . Khi động từ tường thuật ở quá khứ (said, told, asked), câu chuyện được đặt vào quá khứ: cái từng là “hiện tại” của người nói gốc nay là quá khứ so với lúc kể. Ngữ pháp thể hiện điều đó bằng cách lùi mỗi thì một bậc (backshift).

3.1 Bậc thang lùi thì

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 4. Thì trong lời gốc và thì tương ứng trong lời kể sau động từ tường thuật ở quá khứ; hai hàng xanh lá không lùi thêm.

Ba điểm cần hiểu, không cần nhớ máy móc. (1) Quá khứ đơn → quá khứ hoàn thành là hướng “thông thường”; khi mốc thời gian đã rõ, một số nguồn (như Perfect English Grammar) cho phép giữ quá khứ đơn ( She said she bought a car hoặc had bought ). (2) Quá khứ hoàn thành không lùi nữa vì đã ở xa nhất. (3) Would, could, should, might, ought to không đổi vì không còn bậc nào để lùi nữa (would, could, might là dạng lùi sẵn; should, ought to vốn không có dạng lùi); will → would, can → could, may → might là cùng một bước lùi. Với must , nguồn cho phép giữ must hoặc đổi thành had to khi nói nghĩa bắt buộc.

3.2 Lùi thì là đổi điểm nhìn, không phải tuyên bố “hết đúng”

Đội LearnEnglish của British Council (phần trả lời bình luận) nhấn mạnh: lùi thì không có nghĩa điều ấy giờ không còn đúng; nó chỉ không cho biết gì về hiện tại. So sánh: She said she loves me (vẫn đúng) và She said she loved me (để ngỏ chuyện bây giờ). Hai câu khác nhau về thông tin, không khác nhau về “đúng ngữ pháp”.

Chốt ý mục 3: động từ tường thuật quá khứ dời điểm nhìn về quá khứ, nên thì của lời gốc lùi một bậc; lùi thì không nói điều đó đã hết đúng

MỤC 4 · KHI NÀO KHÔNG LÙI THÌ

Điểm nhìn không dời thì không cần lùi

Nếu lùi thì là hệ quả của việc dời điểm nhìn về quá khứ, thì không dời điểm nhìn, hoặc đã ở dạng “đủ xa”, thì không có gì để lùi . Từ nguyên lý đó suy ra các trường hợp giữ thì.

4.1 Bốn trường hợp suy ra từ một nguyên lý

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 5. Sơ đồ quyết định lùi thì: ba câu hỏi theo thứ tự; chỉ khi cả ba đều không cho phép giữ thì mới lùi một bậc.

(a) Động từ tường thuật ở hiện tại (says, tells, asks): người kể vẫn đứng ở “bây giờ”, thường vì vừa nghe, vừa đọc tin: Mai says she is meeting her teacher tomorrow. Perfect English Grammar và British Council đều ghi: khi động từ tường thuật ở hiện tại, thì của lời gốc được giữ nguyên.

(b) Điều được nói vẫn đúng hoặc còn liên quan lúc kể : Hoa told me she lives near the market. Dùng lived cũng đúng, chỉ là không khẳng định gì về hiện tại.

(c) Chân lí, sự thật chung : Mr Hung said that water boils at 100 degrees Celsius at sea level. British Council nói chân lí thường giữ hiện tại, và lưu ý lùi thì với câu như “time is money” có thể gợi rằng người nói không còn tin vậy. Perfect English Grammar thì cho giữ hiện tại nhưng nói lùi thì vẫn thường được ưa; vậy hai cách đều có trong thực tế, và giữ nguyên hiện tại là lựa chọn không gây hiểu lầm.

(d) Không có thì để lùi : khuôn to V và V-ing ( told me not to worry; suggested taking a break ) vốn không mang thì, nên câu hỏi “lùi hay không” không đặt ra.

Bẫy “giữ thì = đúng, lùi thì = sai”. Ở (b) và (c), cả hai cách đều đúng ngữ pháp; khác nhau ở thông tin về hiện tại. Chỉ ở (a) mới có quy tắc chặt: động từ tường thuật hiện tại thì không lùi.

Chốt ý mục 4: không dời điểm nhìn thì không lùi; còn đúng lúc kể thì được giữ; đã ở dạng xa nhất thì không lùi thêm; to V và V-ing không có thì

cô Hạnh nói: “The Earth goes around the Sun.” Em kể “Ms Hanh said that the Earth goes around the Sun.” Có sai vì không viết “went” không?

Giải thích. Không sai. Đây là sự thật còn đúng lúc kể, nên giữ hiện tại là tự nhiên nhất; lùi thành “went” không bị coi là lỗi nhưng dễ gợi rằng điều đó thuộc quá khứ.

MỤC 5 · CÁC KIỂU CÂU

Điểm nhìn đổi là chuyện chung; chức năng câu quyết định khung

Ngôi, thì, mốc giờ đổi theo điểm nhìn, cho mọi kiểu câu. Nhưng lời gốc còn có chức năng : kể, hỏi, sai khiến, cảm thán. Chức năng ấy quyết định khung của câu tường thuật, tức động từ tường thuật và từ nối.

5.1 Bản đồ chức năng

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ

Hình 6. Năm nhánh chức năng của lời gốc, mỗi nhánh một khung tường thuật và một hệ quả về thì.

5.2 Câu hỏi: không còn là câu hỏi

Khi một câu hỏi được kể lại, người kể không hỏi nữa mà thuật lại việc đã hỏi . Câu hỏi trở thành mệnh đề phụ, nên (1) chủ ngữ đứng trước động từ như câu kể, (2) bỏ trợ động từ do, does, did, (3) bỏ dấu hỏi, (4) lùi thì như câu kể. Câu hỏi Yes/No dùng if hoặc whether (if phổ biến hơn); câu hỏi Wh- giữ từ hỏi.

“Do you live near the school?” → Nam asked Lan if she lived near the school.

“Where is your new coat?” → Ba asked Hoa where her new coat was.

5.3 Mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên: khuôn to V

Lệnh và yêu cầu được kể bằng động từ + người nghe + to V ; phủ định đặt not trước to V. Dùng tell cho mệnh lệnh, ask cho đề nghị lịch sự (có please, could you). Vì to V không mang thì nên không có gì để lùi .

“Don’t talk here.” → Ms Hanh told us not to talk there.

“Could you lend me your dictionary, please?” → Linh asked me to lend her my dictionary.

Lời gợi ý như “Let’s go…” hay “Why don’t we…?” thường được kể bằng suggested + V-ing (British Council cũng nêu: “Why don’t we check with Joel?” → She suggested checking with Joel ); phần đó thuộc mục 6.

5.4 Cảm thán: cảm xúc chuyển vào động từ

Từ cảm thán như Wow, Oh không có chỗ trong mệnh đề tường thuật; cảm xúc được chuyển sang động từ hoặc cụm bổ nghĩa: “Wow! This view is beautiful!” → Mai exclaimed with joy that the view was beautiful. Các từ điển (Oxford, Merriam-Webster, Longman) ghi exclaim đi với cảm xúc (in delight, with wonder); Oxford có mẫu exclaim that… .

PHÒNG A Máy chuyển đổi: từng khối của lời gốc đi về đâu

Chọn một câu mẫu có sẵn (máy không nhận câu nhập tự do), chỉnh ba điều kiện kể lại, rồi bấm một khối của lời gốc hoặc một bước để xem quy tắc nào đang tác động. Khối có viền cam là khối đang được chiếu sáng.

Câu mẫu

Động từ tường thuật

Lúc kể

Điều được nói

Tình huống

Lời gốc (bấm một khối)

Hoặc chọn bước

Lời kể

Câu tường thuật

Khối đang chọn

Quy tắc

MỤC 6 · ĐỘNG TỪ TƯỜNG THUẬT

Động từ tường thuật quyết định khuôn câu theo sau

said và told chỉ nói “ai đó đã nói”. Những động từ như suggested, promised, admitted, denied, advised còn nêu hành động bằng lời của người nói: gợi ý, hứa, thừa nhận, chối, khuyên. Mỗi hành động có khuôn câu riêng, và khuôn ấy là chuyện của từ vựng chứ không suy ra từ lời gốc.

6.1 Năm khuôn lớn

Khuôn · Động từ tiêu biểu · Ví dụ · Có thì để lùi?

V + (that) + mệnh đề · say, admit, deny, promise, agree, explain · Nam admitted (that) he had broken the window. · Có

V + người nghe + that + mệnh đề · tell, remind, warn, assure · Mai told me (that) she was tired. · Có

V + người nghe + to V · tell, ask, advise, remind, warn, order · The doctor advised me to rest. · Không

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm