Đảo ngữ: trợ động từ nhảy lên trước chủ ngữ và vì sao
Một cơ chế cho mọi mẫu đảo ngữ: trạng ngữ phủ định, giới hạn, mức độ, điều kiện kéo trợ động từ đầu tiên qua chủ ngữ, và vì sao Hardly anyone không đảo.
LUKATO AI · CHUYÊN ĐỀ TIẾNG ANH 12
TIẾNG ANH 12 · ĐẢO NGỮ · SÁU CỬA KÍCH HOẠT + MỘT NGOẠI LỆ
Đảo ngữ: trợ động từ nhảy lên trước chủ ngữ
Đừng học thuộc ba mươi mẫu câu. Đảo ngữ chỉ là một thao tác: khi trạng ngữ phủ định, giới hạn, mức độ đứng đầu câu, hoặc If bị lược, trợ động từ đầu tiên nhảy qua chủ ngữ. Nắm thao tác ấy, bạn tự dựng được mọi mẫu, và hiểu vì sao Hardly anyone mở đầu câu mà không hề đảo.
- Một thao tác · trợ động từ đầu tiên nhảy
- Một công tắc · nghĩa của trạng ngữ đứng đầu
- Một ranh giới · chỉ mệnh đề sở hữu cụm đó
- Một ngoại lệ · đảo động từ chính để dựng cảnh
thao tác duy nhất: nâng trợ động từ đầu tiên
câu hỏi chẩn đoán trước khi quyết định đảo
họ kích hoạt A đến F, cộng họ G là ngoại lệ
trợ động từ thay được If: Should, Were, Had
01
Bản chất · một thao tác
Đảo ngữ là trật tự câu hỏi, mượn để nhấn mạnh
Tiếng Anh có sẵn một trật tự "trợ động từ đứng trước chủ ngữ": trật tự của câu hỏi. Đảo ngữ không phát minh gì mới; nó mượn đúng trật tự ấy, trong khi câu vẫn là câu kể. Thứ bật công tắc là một trạng ngữ phủ định, giới hạn, mức độ đứng đầu câu, hoặc If bị lược .
CÂU THƯỜNG Chủ ngữ + trợ động từ + động từ chính
KÍCH HOẠT Trạng ngữ phủ định, giới hạn, mức độ lên đầu câu, hoặc If bị lược
NÂNG Trợ động từ đầu tiên nhảy qua chủ ngữ
THÊM DO Không có trợ động từ thì thêm do, does, did
GIỮ Động từ chính và phần còn lại đứng yên
1. Ba trật tự, một bộ máy
Câu kể
Câu hỏi
Đảo ngữ
She sings.
Does she sing?
Never does she sing in public.
She has seen it.
Has she seen it?
Never has she seen it.
Ở câu hỏi lẫn đảo ngữ, chỗ ngay trước chủ ngữ thuộc về từ mang thì : trợ động từ đã chia (does, has, will, was...), giữ thì, ngôi và công tắc khẳng định, phủ định của cả mệnh đề. Câu hỏi đưa nó lên để hỏi chính công tắc ấy. Đảo ngữ đưa nó lên vì trạng ngữ đứng đầu đã chạm vào cả mệnh đề: Never phủ định toàn bộ sự việc, nên từ mang công tắc được kéo lên sát bên nó.
Điều ít tài liệu nói · đảo ngữ là một quy tắc cũ còn sống
Tiếng Anh cổ từng đặt động từ chia ở vị trí thứ hai trong câu khá thường xuyên, giống tiếng Đức ngày nay. Tiếng Anh hiện đại bỏ thói quen đó, chỉ giữ việc đặt động từ chia trước chủ ngữ (ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai) tại vài cửa: câu hỏi, trạng ngữ phủ định, câu điều kiện, và vài cụm dựng cảnh như Here comes the bus. Vì thế đảo ngữ không phải mẹo trang trí: đó là một quy tắc cũ, thu hẹp lại đúng vào những chỗ cần nhấn.
2. Chỉ trợ động từ ĐẦU TIÊN nhảy
Thao tác giống hệt nhau ở mọi thì: tìm từ đầu tiên của cụm động từ, chỉ từ đó nhảy qua chủ ngữ. Mọi thứ phía sau (been, động từ chính, tân ngữ) đứng yên.
Câu gốc
Từ nhảy lên
Đảo ngữ
Hiện tại đơn
does (thêm vào)
Never does she complain.
Quá khứ đơn
did (thêm vào)
Rarely did they eat out.
be là động từ chính
was
Never was he so happy.
Hiện tại hoàn thành
have
Seldom have I seen such patience.
Động từ khuyết thiếu
should
Under no circumstances should you open it.
Bị động quá khứ
was
Not until midnight was the result announced.
Hoàn thành bị động
has (been ở lại)
Never has the bridge been closed for so long.
Hai lỗi cùng một gốc
*Never complained she about the noise. Động từ chính không bao giờ nhảy (trừ họ G, một cơ chế khác). *Never has been the bridge closed for so long. Chỉ một từ nhảy, không phải cả cụm.
Vì sao phải thêm do? Động từ thường trong tiếng Anh hiện đại không còn được đứng trước chủ ngữ (trừ đảo vị trí, họ G). Khi cần một trợ động từ mà câu chưa có, tiếng Anh dùng do như một "trợ động từ rỗng": nó chỉ mang thì và ngôi (does, did), còn động từ chính lùi về nguyên mẫu, y như khi đặt câu hỏi. Đó là lí do complained thành did ... complain .
3. Công tắc là NGHĨA, không phải mặt chữ
Trạng ngữ đứng đầu phải mang một trong ba nghĩa: phủ định hoặc gần phủ định (never, rarely, little, at no time), giới hạn (only + trạng ngữ) và mức độ dẫn tới kết quả (so, such). Cửa thứ tư, điều kiện , không cần trạng ngữ: If bị lược. Hai phép thử loại bỏ gần hết bẫy:
PHÉP THỬ VAI TRÒ
Cụm đó có phải chủ ngữ không?
Hardly a person in the audience moved. Ai không cử động? "Hardly a person": chính nó là chủ ngữ. Không có gì đứng trước chủ ngữ, nên không có gì để đảo.
PHÉP THỬ NGHĨA
Nó có thật sự phủ định không?
In no time, the room filled with smoke. có chữ no nhưng nghĩa là "rất nhanh", nên thường không đảo. So với At no time did the pilot lose control. : "không lúc nào", phủ định thật, nên đảo.
Điều ít tài liệu nói · Little không có nghĩa là nhỏ
Trong Little did she know that she would win. , little là trạng ngữ nghĩa "hoàn toàn không", đi với know, realise, imagine, suspect, think. Trong Little money was left. , little là từ hạn định nằm trong chủ ngữ; trong She knew little about the plan. , nó là tân ngữ. Cùng một chữ, ba vai trò, và chỉ vai trạng ngữ phủ định mới kích hoạt.
4. Mệnh đề nào sở hữu cụm đứng đầu, mệnh đề đó đảo
Khi câu có hai mệnh đề, hỏi: cụm đứng đầu là trạng ngữ của mệnh đề nào? Trong Only after the guests had left did she relax. , cả cụm only after the guests had left bổ nghĩa cho việc she relaxed, nên mệnh đề chính đảo; mệnh đề phụ bên trong cụm giữ nguyên. Với Not only , cụm nằm ngay trong vế đầu, còn vế but có chủ ngữ riêng và không chứa cụm phủ định nào, nên giữ nguyên. Lab dưới đây cho bạn lắp thử cả câu đúng lẫn năm kiểu lỗi.
Lab 1 · Hai mệnh đề, một bên đảo LẮP RÁP VÀ BẮT LỖI
Mẫu câu
Cặp sự việc
Thử lắp
Câu vừa lắp
Vế phải đảo
Từ nối đúng
Thì của vế 1
Thì của vế 2
02
Phòng thí nghiệm chính
Máy kích hoạt: thả một cụm vào, xem câu có đảo không
Máy có 24 cụm mở đầu: 17 cụm thuộc sáu họ kích hoạt và họ ngoại lệ G, cùng 7 cái bẫy trông rất giống. Với mỗi cụm, máy chạy bốn câu hỏi chẩn đoán (vai trò, nghĩa hay If bị lược, trợ động từ, mệnh đề sở hữu cụm) rồi cho trợ động từ nhảy hoặc đứng yên ngay trên màn hình.
Lab 2 · Máy kích hoạt đảo ngữ 24 CỤM · 3 KHUNG CÂU
Cụm đứng đầu
Khung câu gốc
Vai trò của cụm
Câu gốc
Kết quả
- Chủ ngữ hay trạng ngữ?
- Nghĩa có kích hoạt không?
- Đã có trợ động từ chưa?
- Mệnh đề nào đảo?
Họ
Vai trò cụm đầu
Từ nhảy lên
Mệnh đề đảo
Thử cặp đối chứng: Rarely và Often, Little và Little money.
Mở rộng: hai cấu trúc trông như đảo ngữ
Nhượng bộ với as: Young as he was, he led the team. Try as he might, he could not open the jar. Tính từ hoặc động từ lên trước as, nghĩa "dù"; không trợ động từ nào nhảy qua chủ ngữ. So sánh: He loves jazz, as does his sister. rất thường gặp; Our team trains harder than do most clubs in the league. là tùy phong cách, hợp văn viết khi chủ ngữ là danh từ dài.
03
Đoán trước khi xem lời giải
Năm phán đoán bằng trực giác
Chọn trước, đọc lí do sau. Mỗi phương án sai có một lời giải thích riêng: đó là chỗ trực giác thường trượt.
Bạn muốn nói "chỉ cô giáo biết đáp án" và mở đầu câu bằng Only the teacher . Câu nào đúng?
Vì sao Little did she know that she would win. đảo, còn Little money was left. thì không?
At no time did the pilot lose control. đảo, nhưng In no time, the room filled with smoke. thì không. Vì sao?
Xe buýt đang tới, bạn chỉ tay và nói về nó bằng đại từ it. Câu nào đúng?
Câu mở đầu bằng Not only nối hai việc cô ấy làm. Câu nào đúng?
04
Công cụ tư duy
Tám bí quyết của đảo ngữ
Mỗi bí quyết là một lăng kính để suy luận, không phải một mẫu để chép. Dòng "khi nào hỏng" quan trọng ngang dòng quy tắc: biết giới hạn mới là hiểu.
BÍ QUYẾT 1
Kích hoạt theo nghĩa, không theo từ
Quy tắc Chỉ trạng ngữ phủ định, giới hạn, mức độ đứng đầu (hoặc If bị lược) mới bật đảo ngữ: At no time did the pilot lose control.
Vì sao Trạng ngữ ấy tác động lên cả mệnh đề (phủ định cả sự việc), nên câu đánh dấu điều đó bằng vị trí của từ mang công tắc khẳng định, phủ định.
Khi nào hỏng Hình thức phủ định nhưng nghĩa khẳng định: In no time, the room filled with smoke. ("rất nhanh") thường không đảo.
BÍ QUYẾT 2
Trạng ngữ hay chủ ngữ?
Quy tắc Hỏi "ai, cái gì làm việc đó?". Nếu câu trả lời chính là cụm đứng đầu thì không đảo: Hardly anyone came to the meeting.
Vì sao Đảo ngữ đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ. Khi cụm đứng đầu đã là chủ ngữ, không còn chỗ nào "trước chủ ngữ" để đặt nó.
Khi nào hỏng Cùng một cụm có thể đổi vai: Not a single word did she say. (tân ngữ đưa lên, đảo) và Not a single word came out. (chủ ngữ, không đảo).
BÍ QUYẾT 3
Chỉ trợ động từ đầu nhảy, động từ chính ở lại
Quy tắc Một từ duy nhất nhảy: Never has the bridge been closed for so long. Chưa có trợ động từ thì thêm do, does, did: Never did she complain about the noise.
Vì sao Chỗ trước chủ ngữ dành cho từ mang thì, giống hệt câu hỏi; động từ thường của tiếng Anh hiện đại không được đứng ở đó (trừ đảo vị trí, họ G).
Khi nào hỏng be làm động từ chính tự nhảy, không cần do: Never was he so happy. Họ G đảo cả động từ chính, theo cơ chế khác.
BÍ QUYẾT 4
Mệnh đề nào chứa cụm, mệnh đề đó đảo
Quy tắc Only after the guests left did she relax. Mệnh đề phụ sau after giữ nguyên; với Not only, chỉ vế đầu đảo.
Vì sao Phạm vi của một trạng ngữ là mệnh đề mà nó bổ nghĩa; công tắc chỉ bật trong phạm vi đó.
Khi nào hỏng Khi nor, neither nằm ở vế sau thì chính vế sau đảo, vì cụm kích hoạt nằm ở đó: She doesn't like it, nor do I.
BÍ QUYẾT 5
Cặp thời gian: bên đảo dùng had + V3
Quy tắc No sooner had she sat down than the phone rang. Vế đảo kể việc trước (had + V3), vế sau là quá khứ đơn. No sooner đi với than; hardly, scarcely, barely đi với when hoặc before.
Vì sao Sooner là so sánh hơn nên đòi than; hardly nghĩa "vừa mới, chưa kịp", không so sánh gì.
Khi nào hỏng Hardly ... than gặp khá nhiều trong thực tế: tùy phong cách, nhưng văn viết cẩn thận dùng when. No sooner với quá khứ đơn có gặp, ít hơn.
BÍ QUYẾT 6
Điều kiện: bỏ If, nâng trợ động từ
Quy tắc Had I known, I would have called you. Were, Had, Should thay If; phủ định đứng sau chủ ngữ: Had I not known .
Vì sao Trợ động từ đứng đầu gánh luôn vai của If. Đây là mẫu trang trọng, và theo quy ước dạng rút gọn n't không được chấp nhận ở vị trí này.
Khi nào hỏng Unless không đảo được: Unless you hurry, you will miss the bus. Loại 1 không đảo bằng is: *Is she ready, we will start at eight.
BÍ QUYẾT 7
Đảo cả động từ chính chỉ khi dựng cảnh
Quy tắc Cụm nơi chốn hoặc hướng + nội động từ vị trí, chuyển động + chủ ngữ danh từ: Into the room ran a little girl.
Vì sao Thông tin mới về cuối câu: không gian hiện ra trước, nhân vật bước vào sau, như ống kính lia rồi dừng lại.
Khi nào hỏng Chủ ngữ là đại từ ( Away they went. ), ngoại động từ, hoặc thêm do: *Down did the rain come.
BÍ QUYẾT 8
Đảo ngữ là lựa chọn nhấn mạnh, không phải nghĩa vụ
Quy tắc Dùng khi muốn nhấn trong văn viết, diễn văn, lời kể trang trọng; còn lại viết trật tự thường: I have never seen such a crowd.
Vì sao Đảo ngữ là một dạng "đánh dấu": người nghe nhận ra sự khác thường và hiểu bạn đang nhấn. Dùng liên tục thì dấu hiệu mất tác dụng.
Khi nào hỏng Vài dạng đảo là lời nói hằng ngày, không hề trang trọng: So am I. , Neither do I. , Here comes the bus.
05
Bản đồ phân biệt
Cụm nào kích hoạt, kích hoạt kiểu gì
Một bảng để tra, một lưu đồ để suy, hai lab cho hai nhánh đặc biệt.
Họ · cụm mở đầu
Nghĩa
Đảo?
Từ nhảy
Ví dụ
A · never, rarely, seldom, hardly ever, nowhere, not once
phủ định, hiếm khi
Có
do, did, have, will
Seldom have I seen such patience.
A · little + know, realise
hoàn toàn không
Có
thường là did
Little did he know what was waiting for him.
A · at no time, under no circumstances, on no account, in no way, by no means
phủ định tuyệt đối (on no condition: ít gặp hơn)
Có
should, did, has
Under no circumstances should you open this door.
B · only then, later, after, when, if, by, once
giới hạn
Có, ở mệnh đề chính
trợ động từ đầu
Only then did she understand the problem.
Bẫy · only + chủ ngữ
giới hạn người, vật
Không
không có
Only the teacher knew the answer.
Bẫy · hardly anyone, few, little + danh từ, not every
phủ định nằm trong chủ ngữ
Không
không có
Few students realised the danger.
C · not until, not since
mãi đến khi; kể từ khi ... chưa từng
Có, ở mệnh đề chính
trợ động từ đầu
Not since I was a child have I had such a great time.
C · not only
thêm ý, nhấn vế đầu
Có, chỉ vế đầu
trợ động từ đầu
Not only is the app free, but it is also easy to use.
C · neither, nor (+ so: đáp lời)
cũng vậy, cũng không
Có
trợ động từ
Nor do I.
D · no sooner ... than; hardly, scarcely, barely ... when, before
nối tiếp tức thì
Có, vế đầu
had (+ V3)
Hardly had the match started when the lights went out.
E · so + tính từ, trạng từ; such + be
mức độ dẫn tới kết quả