TIẾNG ANH 10 · FAMILY LIFE — Một việc, hai cách nhìn thời gian: hiện tại hoàn thành ↔ quá khứ và họ từ vựng gia đình
Bài khái niệm Tiếng Anh 10 (Global Success 10, Unit 1 Family Life): vì sao một sự việc đổi cấu trúc mà nghĩa không đổi (hiện tại hoàn thành với for, since và…
[TIẾNG ANH 10 · FAMILY LIFE] · LUKATO AI · BÀI KHÁI NIỆM
Một việc, hai cách nhìn thời gian
Hiện tại hoàn thành ↔ quá khứ, và họ từ vựng gia đình
Hai câu Nam has worked at a bakery for 7 years. và Nam started working at a bakery 7 years ago. kể cùng một sự thật (khi biết Nam vẫn đang làm) bằng hai cấu trúc khác nhau. Bài hỏi vì sao đổi cấu trúc mà nghĩa không đổi, và động từ sự kiện khác động từ trạng thái ở chỗ nào; nửa sau là từ vựng gia đình. Mọi tình huống và năm tháng đều là hư cấu; "bây giờ" quy ước là tháng 10 năm 2026.
GLOBAL SUCCESS 10 · UNIT 1 FAMILY LIFE 11 SƠ ĐỒ TỰ DỰNG 3 PHÒNG THÍ NGHIỆM THUẦN KHÁI NIỆM 6 HIỂU NHẦM 8 CÂU TRẮC NGHIỆM TỰ SOẠN
BẢN ĐỒ BÀI
Từ "công thức của từng thì" sang "vì sao đổi cấu trúc mà nghĩa không đổi"
Em đã học nhiều công thức: hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn, bị động. Công thức trả lời câu hỏi "ghép thế nào". Còn câu hỏi quan trọng hơn khi làm bài lại là: người nói đang nhìn sự việc từ đâu ? Đứng ở bây giờ nhìn lại, hay đứng ở một thời điểm đã khép? Chọn đúng chỗ đứng thì thì tự đúng. Bài này đi theo câu hỏi ấy, rồi dùng nó để kể lại một sự thật bằng nhiều cấu trúc .
· Câu hỏi quen thuộc: "ghép thế nào?" · Câu hỏi của bài này: "nhìn từ đâu, và vì sao?"
Đối tượng · Công thức của từng thì · Mốc quy chiếu của người nói
Ví dụ · have / has + V3 (V3 là quá phân từ, xem mục 2) · Cùng một sự việc: Nam has worked at a bakery since 2019. và Nam started working at a bakery in 2019.
Hệ quả · Học thuộc, dễ lẫn khi đổi câu · Hiểu cơ chế nên tự dựng lại được nhiều cấu trúc
Ở đâu · Bài "Thì động từ tổng hợp", "Bị động và tường thuật" · Bài này
Vuốt ngang để xem hết bảng
Công cụ A · Cây cầu thời gian
Một đầu cầu là mốc, đầu kia là BÂY GIỜ. Có cầu thì dùng hiện tại hoàn thành; không có cầu, sự việc đứng riêng thì dùng quá khứ đơn. Một cây cầu kể được bằng năm cấu trúc.
Công cụ B · Lưới thời × cách nhìn
Sáu ô: hiện tại hay quá khứ, và đơn, tiếp diễn hay hoàn thành. Bị động giữ nguyên ô, chỉ viết thì lên be hoặc have.
Công cụ C · Họ từ và cụm
Từ vựng gia đình học theo cụm: do hay make, cụm động từ tách hay không tách, danh từ hay tính từ đứng ở ô trống.
Em gặp tình huống nào? · Dùng công cụ nào? · Ở mục
Câu có for, since, ago: chọn thì nào, đổi sang cấu trúc khác thế nào? · A: hỏi "có cầu tới bây giờ không?", rồi dùng phép trừ · 1, 3
Câu phủ định "đã bao lâu không ..." · A: lật dấu phủ định thành khẳng định có last · 4
Động từ như close, buy, arrive đi với for hay since · A: phép thử "sau sự kiện còn lại gì?" · 5
Câu chủ động đổi sang bị động, giữ nguyên thì · B: viết thì lên be hoặc have, động từ chính ở V3 · 2
Hai việc trong quá khứ: việc nào trước, việc nào sau · A lùi một nấc: had + V3 ở việc xảy ra trước · 6
Điền từ: do hay make, tách hay không tách, danh từ hay tính từ · C · 7
Vuốt ngang để xem hết bảng
Giả định của bài. (a) "Bây giờ" luôn là tháng 10 năm 2026, nên mọi phép tính khoảng thời gian dùng năm 2026. (b) Mỗi tình huống chỉ có một cách hiểu rõ ràng: một sự việc có mốc bắt đầu và còn kéo dài tới nay. (c) Nhãn thời gian (for, since, ago, already, ...) là gợi ý , không phải luật; nghĩa của câu mới quyết định. Bài chỉ dạy khái niệm, không giải từng câu hỏi cụ thể nào.
Về chữ "hư cấu" và "MỞ RỘNG". Nam, Lan, Minh, Hoa, tiệm bánh, cây cầu cũ và mọi năm tháng trong bài do bài tự đặt, đều mang nhãn hư cấu và được kiểm bằng máy tính. Phần ngoài chương trình bắt buộc mang nhãn MỞ RỘNG . Câu tiếng Anh được trình bày như thế này ; câu không nên dùng có nhãn không dùng và bị gạch ngang nhẹ.
MỤC 1 · HAI CÁCH NHÌN THỜI GIAN
Cửa đã đóng, hay có cầu tới bây giờ?
Hãy hình dung thời gian là một dòng sông. Một sự việc xảy ra ở năm 2019 là một điểm trên bờ. Người nói có hai cách nhắc tới điểm ấy: chỉ vào nó như một điểm đứng riêng , hoặc bắc một cây cầu từ điểm ấy tới BÂY GIỜ. Cách thứ nhất dùng quá khứ đơn. Cách thứ hai dùng hiện tại hoàn thành.
1.1 Cùng một năm 2019, hai chỗ đứng hư cấu
Câu · Chỗ đứng của người nói · Thì
Nam started working at a bakery in 2019. · Nhìn vào điểm 2019, như một sự việc đã khép lại. Không nói gì về bây giờ. · quá khứ đơn
Nam has worked at a bakery since 2019. · Đứng ở bây giờ, nhìn lại 2019 qua một cây cầu: việc ấy còn kéo tới nay. · hiện tại hoàn thành
Vuốt ngang để xem hết bảng
Câu đầu chỉ cho biết Nam bắt đầu làm ở tiệm bánh vào năm 2019. Còn làm hay đã nghỉ thì câu không nói. Câu sau nói thêm điều quan trọng: Nam vẫn đang làm. Thêm cầu nghĩa là thêm thông tin về bây giờ.
Vuốt ngang để xem hết sơ đồ
Hình 1. Hai cách nhìn một sự việc (hư cấu): quá khứ đơn là một điểm đứng riêng; hiện tại hoàn thành là một cây cầu nối mốc 2019 với bây giờ (tháng 10/2026).
1.2 Hai giỏ nhãn thời gian
Trong câu thường có sẵn "tín hiệu" cho biết cửa đã đóng hay có cầu. Gom lại, ta có hai giỏ nhãn.
Giỏ "đóng" → quá khứ đơn
yesterday, last month, in 2019, three years ago, when he was young, at 7 p.m.
Mỗi nhãn chỉ vào một thời điểm đã khép lại, tách khỏi bây giờ. Khi đã kể sự việc ở thời điểm ấy, dùng quá khứ đơn.
Giỏ "cầu nối" → hiện tại hoàn thành
since + mốc, for + khoảng, so far, up to now, lately, recently, already, yet, ever, never, just, this is the first time ...
Mỗi nhãn nối sự việc tới BÂY GIỜ: tính từ một mốc tới nay, kết quả còn lại, hoặc kinh nghiệm cho tới lúc này.
Hai giỏ chỉ là khuôn quen thuộc trong sách Việt Nam. Thực tế just, already, yet, ever, recently cũng có thể đi với quá khứ đơn (nhất là tiếng Anh Mỹ); bài chỉ dạy khuôn quen thuộc ở trên.
Vuốt ngang để xem hết sơ đồ
Hình 2. Hai giỏ nhãn thời gian. Riêng "for + khoảng" đứng ở ranh giới: phải hỏi khoảng ấy có chạm tới bây giờ không.
1.3 Cạm bẫy: "for" không tự động kéo hiện tại hoàn thành
Nhiều em học: "thấy for thì chia hiện tại hoàn thành". Quy tắc ấy gãy ngay ở hai câu sau hư cấu .
cầu nối Lan has lived in Hue for 11 years. Khoảng 11 năm chạm tới bây giờ: Lan vẫn sống ở Huế.
đã khép She lived in Da Nang for three years, then moved to Hue. Ba năm ấy đã kết thúc từ lâu: cô ấy đã chuyển đi. Vẫn có for, nhưng dùng quá khứ đơn.
Điều quyết định là khoảng thời gian. Hỏi: khoảng ấy có chạm tới bây giờ không? Phép thử nhanh: thêm "và bây giờ vẫn thế". "Lan sống ở Huế 11 năm, và bây giờ vẫn thế" nghe hợp lí. "Cô ấy sống ở Đà Nẵng ba năm, và bây giờ vẫn thế" thì mâu thuẫn với "then moved to Hue". Nhãn chỉ là gợi ý ; ý nghĩa mới quyết định.
1.4 Since + MỐC, for + KHOẢNG
· since + mốc (một điểm) · for + khoảng (một độ dài)
Trả lời câu hỏi · Từ lúc nào? · Trong bao lâu?
Ví dụ · 2019 · last June · March 2026 · he was 9 · 7 years · 6 weeks · a long time · 2 hours
Đổi qua lại · mốc = bây giờ − khoảng; khoảng = bây giờ − mốc (ở bài này: bây giờ là năm 2026)
Vuốt ngang để xem hết bảng
Hai cách đo cùng một cây cầu: since chỉ đầu cầu bên kia, for nói chiều dài cầu. Mục 3 sẽ dùng phép trừ để đổi qua lại.
Chốt ý mục 1: nhãn "đóng" → quá khứ đơn · nhãn "cầu nối" → hiện tại hoàn thành · for + khoảng: xét khoảng có chạm tới bây giờ không Nhãn chỉ là gợi ý. Câu hỏi quyết định: sự việc hay khoảng thời gian này còn nối tới bây giờ không?
"Lan sống ở Huế từ năm 2015 và bây giờ vẫn sống ở đó." Nên viết Lan lived in Hue since 2015 hay Lan has lived in Hue since 2015 ?
Hãy hỏi trước: có cầu tới bây giờ không?
Giải thích. Lan vẫn sống ở đó nên có cầu từ 2015 tới nay. Since + mốc trong câu chính (ngữ cảnh hiện tại) tạo cầu tới bây giờ, nên cần hiện tại hoàn thành: Lan has lived in Hue since 2015. Câu Lan lived in Hue since 2015. không dùng Lí do: quá khứ đơn chỉ vào điểm đã khép, không hợp với since.
MỤC 2 · LƯỚI THÌ
Sáu ô, hai trục: khi nào, và nhìn sự việc thế nào
Mục 1 chọn giữa hai chỗ đứng. Mục này gom các thì vào một lưới để khỏi học từng thì rời rạc. Một trục là THỜI : sự việc nằm ở hiện tại hay quá khứ. Trục kia là CÁCH NHÌN : người nói nhìn sự việc như thế nào. Mỗi thì là một ô của lưới.
Ký hiệu dùng trong bài. V2 = dạng quá khứ của động từ (helped, saw). V3 = quá phân từ (helped, seen). V-ing = dạng thêm -ing (helping). Chữ V3 luôn có nghĩa ấy.
2.1 Hai trục của lưới
Cách nhìn ĐƠN
Nhìn sự việc như một sự thật hoặc một sự kiện trọn vẹn.
Ví dụ: một thói quen, một việc đã xảy ra xong.
Cách nhìn TIẾP DIỄN
Nhìn sự việc đang diễn ra, như qua một "khung cửa".
Khung cửa mở ở hiện tại hoặc ở một giờ trong quá khứ.
Cách nhìn HOÀN THÀNH
Nhìn kết quả, hoặc cây cầu nối tới một mốc.
Mốc là bây giờ (hiện tại hoàn thành) hoặc một thời điểm quá khứ (quá khứ hoàn thành).
Vuốt ngang để xem hết sơ đồ
Hình 3. Lưới thì 2 × 3: hai hàng (hiện tại, quá khứ), ba cột (đơn, tiếp diễn, hoàn thành). Mỗi ô có dạng chủ động và dạng bị động, ví dụ với động từ help ở ngôi he.
Về tương lai, chỉ cần nhớ một câu: will + động từ đi vào cùng khuôn ( will help , will be helping ). Dạng will have + V3 (tương lai hoàn thành) là MỞ RỘNG , ngoài phạm vi bài này.
2.2 Mỗi ô có "dấu hiệu" riêng
Ô · Khuôn · Nhãn thường gặp · Chỗ đứng của người nói
hiện tại đơn · V / V-s · always, usually, every day · sự thật, thói quen
hiện tại tiếp diễn · am / is / are + V-ing · at the moment, now, currently, while · đang diễn ra lúc này
hiện tại hoàn thành · have / has + V3 · since, for, already, yet, ever, never, just · cầu nối tới bây giờ
quá khứ đơn · V2 · yesterday, last week, in 2019, ago · thời điểm đã khép
quá khứ tiếp diễn · was / were + V-ing · while; when + việc xen vào · "khung cửa" trong quá khứ
quá khứ hoàn thành · had + V3 · before, by the time, after + mốc quá khứ (với after có thể bỏ had; xem 6.3) · cầu nối tới một mốc quá khứ
Vuốt ngang để xem hết bảng
Quá khứ tiếp diễn thường làm nền cho một việc xen vào: khung chung là was / were + V-ing when + (quá khứ đơn) . Ví dụ (hư cấu): Dad was driving when the phone rang. Việc dài (đang lái xe) là nền; việc ngắn (điện thoại reo) xen vào.
Dạng hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( has been working since 2019 ) nằm ngoài phạm vi bài này.
2.3 Bị động "mang thì": thì nằm ở be và have
Câu bị động không đổi thì. Thì vẫn ở đúng ô cũ, nhưng nó chuyển lên be (hoặc have ), còn động từ chính luôn ở dạng V3.
Bước 1. Xác định thì của câu chủ động (ô nào trong lưới?).
Bước 2. Viết đúng thì ấy lên động từ be : hiện tại đơn → am / is / are; hiện tại tiếp diễn → am / is / are being ; hiện tại hoàn thành → has / have been ; quá khứ đơn → was / were; quá khứ tiếp diễn → was / were being ; quá khứ hoàn thành → had been .
Bước 3. Đặt động từ chính ở V3. Tác nhân (nếu cần) thành by + ... .
Ô (ngôi he, động từ change) · Chủ động · Bị động
hiện tại đơn · he changes · he is changed
hiện tại tiếp diễn · he is changing · he is being changed
hiện tại hoàn thành · he has changed · he has been changed
quá khứ đơn · he changed · he was changed
quá khứ tiếp diễn · he was changing · he was being changed
quá khứ hoàn thành · he had changed · he had been changed
Vuốt ngang để xem hết bảng
The neighbours are repairing the fence. Chủ động, hiện tại tiếp diễn (hư cấu): are repairing.
đúng thì The fence is being repaired by the neighbours. Bị động giữ nguyên thì: is being repaired (thì tiếp diễn nằm ở "is being").
đổi thì The fence is repaired by the neighbours. Bỏ being là rơi sang hiện tại đơn: câu thành "hàng rào thường được sửa", không còn là việc đang xảy ra.
Dấu vết nhận biết. Bị động hiện tại tiếp diễn luôn có being : is / are being + V3 , không phải is + V3 . Bị động hiện tại hoàn thành luôn có been : has / have been + V3 .
PHÒNG 1 Lưới thì: một động từ, sáu ô, hai thể hư cấu
Chọn một động từ và một chủ ngữ để xem đủ sáu ô, ở dạng chủ động và bị động. Rồi chọn một nhãn thời gian: máy tô sáng ô tương ứng và dựng một câu minh họa. Chủ ngữ I / he / they ở hàng bị động chỉ để em thấy am / is / are và has / have; nghĩa của câu thật tùy chủ ngữ em gán.
Động từ
Chủ ngữ
Nhãn thời gian
· đơn · tiếp diễn · hoàn thành
Vuốt ngang để xem hết bảng
Ô được tô sáng
Câu minh họa do máy dựng (chỉ để thấy hình thái)
Cùng nhãn, nghĩa khác: khoảng đã khép
Chủ động → bị động (giữ thì)
Khuôn của be / have trong bị động
Chốt ý mục 2: thì = THỜI × CÁCH NHÌN (đơn · tiếp diễn · hoàn thành) · bị động giữ thì, viết thì lên be / have, động từ chính ở V3 Bị động tiếp diễn có being; bị động hoàn thành có been. Nhãn thời gian chỉ gợi ý ô nào.
câu chủ động The neighbours have repaired the fence . Bị động giữ nguyên thì là gì, và vì sao có chữ been ?
Hãy xác định ô trước, rồi viết thì lên be hoặc have.