🧩 Tiếng Anh · Open cloze và viết lại câu · Đọc chỗ trống như đọc một vị trí: bốn lớp ràng buộc (từ loại, từ chi phối, quan hệ nghĩa, khung đôi) thu kho từ chức năng về tập đáp án chấp nhận, và từ khóa của câu viết lại là một khung phải giữ nguyên, đúng dạng, đúng cực tính, vừa ngân sách từ
Chuyên đề gom hai dạng bài điền từ và viết lại câu với từ khóa thành một hệ thống đọc được. Một, chỗ trống là một vị trí: gần như mọi ô open cloze rơi vào…
LUKATO AI · TIẾNG ANH · NGỮ PHÁP ỨNG DỤNG
Tiếng Anh · Open cloze và viết lại câu · Từ chức năng, khung cố định, từ khóa
Đọc chỗ trống như đọc một vị trí : bốn lớp ràng buộc thu cả kho từ chức năng về đáp án, và từ khóa của câu viết lại là một khung cố định phải giữ nguyên
Chuyên đề này gom hai dạng bài hay làm học sinh run tay, điền từ vào đoạn văn (open cloze) và viết lại câu với từ khóa cho sẵn, thành một hệ thống đọc được. Thứ nhất, chỗ trống không phải là «một từ cần nhớ», mà là một vị trí do các từ xung quanh định nghĩa : gần như mọi ô open cloze rơi vào kho từ chức năng, một kho đóng chỉ vài trăm từ, nên việc đúng là thu hẹp kho ấy bằng những ràng buộc đọc được trong chính câu. Thứ hai, có bốn lớp ràng buộc, mỗi lớp cắt kho theo một cách riêng : từ loại do từ hàng xóm quyết định, từ chi phối (giới từ hay tiểu từ đi kèm một động từ, tính từ), quan hệ nghĩa giữa hai mệnh đề, và khung đôi cố định như Hardly … when hay the … the; đọc đủ lớp thì tập ứng viên khép lại đúng bằng tập đáp án chấp nhận. Thứ ba, trong câu viết lại, từ khóa là một khung chứ không phải một gợi ý : phải giữ nguyên từ khóa, đúng dạng, đúng cực tính, không thừa từ và vừa số từ cho phép; một đáp án có thể sai theo bốn cách khác nhau và cách chữa mỗi cách là khác nhau. Mọi câu trong bài do bài tự đặt; bài không chép lại một đề thi cụ thể và không dạy giải từng câu hỏi.
Đọc hai lớp là khép một ô Ô «depend ___ steady practice» bắt đầu từ kho 149 từ, xác suất đoán trúng 1,3%; sau lớp từ loại còn 32 giới từ (6,3%); sau lớp từ chi phối còn 2 từ, đều là đáp án chấp nhận (100%)
Bốn lớp nâng điểm kì vọng từ 0,22 lên 20 Trên 20 ô, đoán trong cả kho cho điểm kì vọng 0,22; đọc từ loại cho 1,97, thêm từ chi phối cho 5,81, thêm quan hệ nghĩa cho 15,33, thêm khung đôi cho đúng 20; lớp quan hệ nghĩa có Shapley lớn nhất, 9 điểm
Từ khóa là khung, và ngân sách từ là một ràng buộc Câu viết lại «took a quick glance» có 4 từ trong chỗ trống: vừa ngân sách 4, vượt ngân sách 3; chỉ 13 trong 32 đáp án mẫu của bài vừa ngân sách 3, và 96 trong 128 cách làm sai vẫn giữ nguyên từ khóa
01
Khái niệm lõi
Từ một chỗ trống đến một tập ứng viên, và từ một từ khóa đến một khung cố định
Hãy hình dung một người nhìn vào câu The manager apologised ___ the mistake in the schedule. Người ấy có hai cách nghĩ. Cách thứ nhất là lục trí nhớ xem «từ nào hay đi với câu này», dễ thành đoán mò. Cách thứ hai là hỏi: vị trí này cần loại từ gì, ai chi phối nó, nó nối hai ý theo quan hệ nào, và nó có thuộc một khung đôi không? Mỗi câu trả lời loại bớt một khối từ khỏi kho; đến lúc cuối chỉ còn đúng những từ làm câu trọn nghĩa. Câu viết lại với từ khóa cũng là một vị trí như thế, chỉ khác ở chỗ phần phải điền dài hơn một từ và bị khống chế bởi một khung ngữ pháp.
1 · Chỗ trống là vị trí Câu quanh ô xác định vai trò của ô, không cần nhớ «từ này nghĩa là gì»
2 · Kho từ chức năng Kho đóng 149 từ chia chín lớp từ loại, mỗi ô bắt đầu từ cả kho
3 · Bốn lớp ràng buộc Từ loại, từ chi phối, quan hệ nghĩa, khung đôi: mỗi lớp là một phép lọc
4 · Tập chấp nhận Có ô nhiều đáp án (although, though, while), có ô chỉ một (unless)
5 · Từ khóa là khung Giữ nguyên từ khóa, đúng dạng, đúng cực tính, không thừa, vừa số từ
Gọi L là kho từ chức năng và M₁(i), M₂(i), M₃(i), M₄(i) lần lượt là tập từ thỏa lớp từ loại, từ chi phối, quan hệ nghĩa, khung đôi của ô i; ô không có ràng buộc ở một lớp thì lớp ấy không lọc gì. Sau khi đọc k lớp đầu, tập ứng viên và xác suất đoán trúng nếu chọn ngẫu nhiên trong tập ấy, với a_i là số đáp án chấp nhận của ô i, là:
S_{k}(i)=L\cap M_{1}(i)\cap\dots\cap M_{k}(i),\qquad p_{k}(i)=\dfrac{a_{i}}{|S_{k}(i)|}
Điểm kì vọng của cả bài hai mươi ô khi mỗi ô được đoán ngẫu nhiên trong tập ứng viên của nó là tổng các xác suất; khi mọi ô khép kín (tập ứng viên bằng tập chấp nhận) thì mỗi số hạng bằng 1 và tổng bằng số ô:
E_{k}=\sum_{i=1}^{20}\dfrac{a_{i}}{|S_{k}(i)|},\qquad E_{0}\le E_{1}\le E_{2}\le E_{3}\le E_{4}=20
Lớp nào đóng góp bao nhiêu điểm không cố định, vì còn phụ thuộc lớp nào đã có sẵn. Cách chia công bằng là giá trị Shapley: lấy trung bình mức tăng điểm của lớp j trên mọi thứ tự bật lớp (n = 4 lớp, 24 thứ tự), và cộng bốn giá trị lại thì được đúng tổng điểm tăng từ không lớp nào đến đủ bốn lớp:
\varphi_{j}=\sum_{T\subseteq N\setminus\{j\}}\dfrac{|T|!\,(n-|T|-1)!}{n!}\Big[E(T\cup\{j\})-E(T)\Big],\qquad \sum_{j}\varphi_{j}=E(N)-E(\varnothing)
Với câu viết lại, gọi N là số từ trong chỗ trống, b là số từ tối đa cho phép. Đáp án được chấp nhận khi và chỉ khi khớp khung mẫu (từ khóa còn, đúng dạng, đúng cực tính, không thừa từ) và vừa ngân sách:
\text{chấp nhận}\;\Longleftrightarrow\;(\text{khớp khung mẫu})\;\wedge\;(N\le b)
Ba nguyên lí cần nhớ (1) Chỗ trống là một vị trí: đọc câu quanh nó trước khi nghĩ đến từ, và ghi nhớ rằng gần như mọi ô open cloze là từ chức năng thuộc một kho đóng, nên bài toán là thu hẹp kho chứ không phải nhớ thêm từ. (2) Bốn lớp ràng buộc lọc kho theo bốn cách khác nhau, có ô chỉ cần một lớp (giới từ đi với depend), có ô phải đủ lớp, và có ô khép kín với nhiều hơn một đáp án; lớp đáng giá nhất tùy ô và tùy lớp nào đã dùng, nên chia điểm bằng Shapley chứ không đổ cho lớp nào đứng đầu danh sách. (3) Từ khóa trong câu viết lại là một khung: giữ nguyên, đúng dạng, đúng cực tính, không thừa từ và vừa ngân sách; một đáp án có từ khóa vẫn có thể sai, vì trong bốn kiểu làm sai, chỉ một kiểu là mất từ khóa.
02
Hệ thống khái niệm
Tám khái niệm cần phân biệt
Chỗ trống là vị trí, không phải một từ Một ô open cloze luôn nằm trong một câu đã cho; từ đứng trước, từ đứng sau và dấu câu quanh ô nói trước vai trò của nó. Khi thấy ___ the heavy rain, ___ đứng trước một cụm danh từ nên chỉ có thể là một giới từ; khi thấy the reason ___ the experiment had failed, ___ đứng trước một mệnh đề đầy đủ và sau một danh từ chỉ lí do nên là từ nối quan hệ. Thói quen cần tập là gọi tên vị trí bằng lời trước khi gọi tên từ : «giới từ chi phối bởi một tính từ», «liên từ nhượng bộ», «trợ động từ của một khung đảo ngữ».
Từ chức năng và chín lớp từ loại Từ chức năng là lớp từ đóng, ít khi có thêm thành viên mới và đóng vai ngữ pháp hơn là mang nội dung: giới từ, liên từ phụ thuộc, liên từ đẳng lập, trạng từ nối, trợ động từ, đại từ quan hệ, hạn định từ, đại từ, trạng từ chỉ mức độ. Bài dùng kho 149 từ chia chín lớp với số thành viên 32, 21, 7, 15, 21, 8, 25, 17 và 21; tổng là 167 vì một số từ thuộc hai lớp (so vừa là trạng từ vừa là liên từ đẳng lập). Kho nhỏ và đóng chính là lí do bài toán có thể giải bằng thu hẹp.
Lớp 1: từ loại do hàng xóm quyết định Lớp từ loại cắt kho mạnh nhất về số lượng nhưng chưa đủ để chốt: nó chỉ nói «đây là một giới từ», còn có 32 giới từ để chọn. Cách đọc: nhìn từ ngay sau ô (danh từ, mệnh đề, động từ nguyên mẫu) và từ ngay trước ô (động từ, tính từ, dấu phẩy, danh từ). Ở các câu bài dùng, lớp này thu kho 149 xuống còn 7 đến 32 từ tùy từ loại, và đó mới là bước một trong bốn.
Lớp 2: từ chi phối, tức giới từ do một từ khác chọn Nhiều giới từ không do nghĩa mà do từ đứng trước đòi hỏi: depend on hoặc upon, apologise for, capable of, look for. Đây là lớp mạnh nhất trên các ô giới từ: từ 32 giới từ xuống còn 1 hoặc 2, vì mỗi động từ hay tính từ chỉ đi với rất ít giới từ. Đây là kiến thức phải học theo từng cặp, nhưng chỉ cần học đúng cặp ấy, không cần học cả kho giới từ.
Lớp 3: quan hệ nghĩa giữa hai mệnh đề Khi ô nối hai ý, câu hỏi là hai ý ấy quan hệ thế nào: nhượng bộ (although, though, while, whilst), nguyên nhân (because, since, as), điều kiện phủ định (unless), giới hạn thời gian (until, till), hay đối lập kiểu «nếu không thì» (otherwise). Với mệnh đề quan hệ, câu hỏi là danh từ đứng trước chỉ vật (which), chỉ sở hữu (whose) hay chỉ lí do (why, that). Lớp này cắt 21 liên từ phụ thuộc xuống chỉ còn 1 đến 4.
Lớp 4: khung đôi và đảo ngữ Một số khung cố định gồm hai nửa, và nửa đã có trong câu quyết định nửa còn lại: Hardly … when với trợ động từ had, Not only với did, the … the, so … that, neither … nor, No sooner … than. Với các ô thuộc khung này, ba lớp đầu để lại nguyên cả lớp từ loại (21 trợ động từ, 25 hạn định từ hay 7 liên từ đẳng lập), và chỉ lớp khung mới thu về đúng 1 từ: đó là lớp «bắt buộc» của những ô không có nghĩa từ vựng để dựa vào.
Từ khóa là một khung chứ không phải một gợi ý Trong câu viết lại, từ khóa cho sẵn phải xuất hiện nguyên dạng trong chỗ trống; từ khóa là nút của một khung ngữ pháp: động từ nhẹ cộng danh từ (từ glance đổi thành took a quick glance), have cộng tân ngữ cộng quá khứ phân từ, so sánh hơn thay cho so sánh không bằng, Were it not for, so as to, động từ tường thuật, It is cộng thời gian cộng since, cụm động từ. Bài dùng tám khung, mỗi khung bốn biến thể; số từ cần điền đi từ 2 đến 6 và trung bình xoay quanh 4.
Tập chấp nhận, dung sai và chẩn đoán lỗi Một ô có thể có nhiều đáp án chấp nhận (although, though, while, whilst), và khi tập ứng viên bằng tập chấp nhận thì ô «khép kín»: không còn cách đoán sai. Với câu viết lại, mỗi lần thử rơi vào một trong năm kiểu: đúng khung mẫu, hoặc một trong bốn kiểu sai là mất từ khóa, sai dạng, sai cực tính, thừa từ; chỉ kiểu đúng khung mẫu được chấp nhận, và chỉ khi đủ ngân sách. Chẩn đoán lỗi nghĩa là gọi tên đúng kiểu lỗi, vì cách chữa mỗi kiểu khác nhau.
03
Phòng thực hành A
Phễu ứng viên: đọc thêm từng lớp, xem kho 149 từ co lại đến tập đáp án chấp nhận
Phòng có hai mươi ô open cloze do bài tự đặt, mỗi ô có tối đa bốn lớp ràng buộc. Hai thanh trượt chọn ô (1 đến 20) và số lớp đã đọc k (0 đến 4, đọc theo thứ tự từ loại, từ chi phối, quan hệ nghĩa, khung đôi). Sáu nút đặt sẵn các tình huống tiêu biểu. Hình trên là phễu của ô đang chọn trên thang lôgarit, hình dưới là điểm kì vọng của cả hai mươi ô khi đọc k lớp. Tám ô thông tin cho biết tập ứng viên, xác suất đoán trúng và lớp cắt mạnh nhất; bảng kiểm tra bên dưới tính lại tám đại lượng bằng cách thứ hai và phải khớp.
Đoán trước khi chọn Mặc định: ô 1 («depend ___ steady practice»), đọc k = 2 lớp. (1) Sau lớp từ loại còn bao nhiêu từ, sau lớp từ chi phối còn bao nhiêu? (2) Xác suất đoán trúng ở k = 0, 1, 2? (3) Chuyển sang ô 5 («___ the heavy rain»), k = 3: lớp nào làm số ứng viên giảm, từ bao nhiêu xuống bao nhiêu? (4) Ô 15 («Hardly ___ she stepped outside») ở k = 3 còn mấy ứng viên, và lớp nào làm nó khép kín? (5) Ô 10 («..., ___, it failed within a week») có bao nhiêu đáp án chấp nhận? (6) Điểm kì vọng 20 ô lúc k = 0, 1, 2, 3, 4? (7) Bao nhiêu ô khép kín ở k = 2 và k = 3? (8) Ô 17 («the harder he trained, ___ more confident») ở k = 3 còn bao nhiêu ứng viên? (9) Lớp từ chi phối có làm thay đổi gì ở ô 8 («unless») không?
Ô open cloze (1 đến 20) ô 1
Số lớp đã đọc k (0 đến 4) k = 2
■ lớp đã đọc ■ lớp đang xét ■ lớp chưa đọc ━ số đáp án chấp nhận
Kiểm tra dự đoán (1) Sau lớp từ loại còn 32 giới từ; sau lớp từ chi phối còn 2 từ: on và upon, cả hai là đáp án chấp nhận. (2) Xác suất đoán trúng: 1,3% ở k = 0 (2 đáp án trong 149 từ), 6,3% ở k = 1 (2 trong 32), 100% ở k = 2. (3) Ô 5 không có từ chi phối nên lớp 2 không lọc gì, tập vẫn 32 từ; lớp quan hệ nghĩa (nhượng bộ) cắt từ 32 xuống 2: despite và notwithstanding, xác suất đoán trúng 100%. (4) Ô 15 còn 21 ứng viên ở k = 3, vì ba lớp đầu đều để lại 21 trợ động từ; lớp khung đôi cắt từ 21 xuống 1 (giảm 21 lần): đó là had. (5) Ô 10 có 5 đáp án chấp nhận: however, nevertheless, nonetheless, still, yet; ở k = 3 còn đúng 5 ứng viên, đều chấp nhận được, nên ô đã khép kín. (6) Điểm kì vọng 20 ô: 0,22, 1,97, 5,81, 15,33 và 20 ở k = 0 đến 4. (7) Số ô khép kín: 0, 0, 4, 15, 20; tức 4 ô ở k = 2 và 15 ô ở k = 3. (8) Ô 17 có 25 hạn định từ qua ba lớp đầu, và chỉ khung the … the cắt xuống 1 (the). (9) Ô 8 vốn có lớp quan hệ nghĩa cắt từ 21 xuống 1 (unless) nên lớp từ chi phối không đóng góp gì: không phải ô nào cũng cần đủ bốn lớp.
04
Phòng thực hành B
Từ khóa là khung: tám khung, bốn biến thể, năm kiểu thử và một ngân sách từ
Phòng có 32 câu viết lại do bài tự đặt: tám khung ngữ pháp, mỗi khung bốn biến thể. Mỗi biến thể có câu gốc, từ khóa, phần đề cho sẵn ở đầu và cuối câu, đáp án mẫu cho chỗ trống và bốn đáp án sai điển hình. Bốn thanh trượt chọn khung (1 đến 8), biến thể (1 đến 4), kiểu thử (0 là đáp án mẫu, 1 mất từ khóa, 2 sai dạng, 3 sai cực tính, 4 thừa từ) và ngân sách b, số từ tối đa cho chỗ trống (2 đến 8). Hình trên tách câu viết lại thành từng ô từ: ô vàng là từ khóa, ô xanh là từ nằm trong ngân sách, ô đỏ là từ vượt ngân sách, ô xám là phần đề cho sẵn. Hình dưới so số từ của cả bốn biến thể từng khung với đường ngân sách.