Câu giả định: lùi một thì để nói điều không có thật
Hai cơ chế cho mọi câu giả định: lùi một thì khi điều đó không có thật, và động từ nguyên mẫu sau chữ đòi hỏi, khuyên, cần thiết.
LUKATO AI · CHUYÊN ĐỀ TIẾNG ANH 12
TIẾNG ANH 12 · CÂU GIẢ ĐỊNH · HAI CƠ CHẾ + MỘT TÚI CỤM CỐ ĐỊNH
Câu giả định: lùi một thì để nói điều không có thật
Đừng học wish, if only, would rather, it's time, as if, suppose như sáu bài riêng. Tất cả chạy trên một quy tắc: điều không có thật thì động từ lùi một bậc thì, vì thì tiếng Anh đo khoảng cách với thực tế, không chỉ đo thời gian. Cơ chế thứ hai còn gọn hơn: sau chữ đòi hỏi, khuyên, cần thiết, động từ bỏ hẳn thì.
- Cơ chế A · lùi một thì = xa thực tế
- Cơ chế B · bỏ thì = phải, nên
- Một câu hỏi · điều này có thật không?
- Một túi nhỏ · cụm cố định, chỉ cần nhận ra
cơ chế cho mọi mẫu câu giả định
bậc lùi: hiện tại thành quá khứ, quá khứ thành quá khứ hoàn thành
câu hỏi chẩn đoán trước khi chọn thì
cụm cố định còn sót lại của thức giả định cổ
01
Bản chất · hai câu hỏi
Câu giả định là hai cơ chế, không phải hai mươi mẫu câu
Mọi câu giả định còn sống trả lời một trong hai câu hỏi. Điều này có thật không? Nếu người nói coi nó là không có thật (ước, tiếc, tưởng tượng, như thể), động từ lùi một thì . Điều này có bị đòi hỏi, được khuyên không? Nếu chữ đứng trước mang nghĩa đòi hỏi, khuyên, cần thiết, động từ trong mệnh đề that bỏ hẳn thì , về dạng nguyên mẫu.
CÂU KỂ Sự thật dùng thì thường: I live in the city.
HỎI 1 Có thật không? Không thật: cơ chế A, lùi một thì
HỎI 2 Có bị đòi hỏi, khuyên không? Có: cơ chế B, nguyên mẫu
CÒN LẠI Thì thường: hope, had better, suggest nghĩa "cho thấy"
1. Thì đo khoảng cách, không chỉ đo thời gian
Nhìn câu I wish I lived by the sea. Động từ ở quá khứ, nhưng câu nói về bây giờ : hiện tại tôi không sống gần biển. Dạng quá khứ ở đây không có nghĩa "đã xảy ra", mà có nghĩa "xa": xa thực tế. Tiếng Anh dùng chung một dấu quá khứ cho ba loại khoảng cách:
XA VỀ THỜI GIAN
I lived by the sea in 2010.
Chuyện thật, đã qua.
XA VỀ THỰC TẾ
I wish I lived by the sea.
Điều không có thật, ngay bây giờ.
XA VỀ PHÉP LỊCH SỰ
I wondered if you could help me.
Lời nhờ lùi ra xa cho mềm, vẫn nói về bây giờ.
Điều ít tài liệu nói · không có "thì giả định" nào để học thuộc
Người học hay tưởng câu giả định có bộ động từ riêng. Thật ra, trừ were, mọi động từ lùi thì đều trùng dạng quá khứ thường: lived, had, could, would. Tiếng Anh chỉ tái dùng khoảng cách của thì quá khứ, nên cách nhận ra câu giả định là đối chiếu thì với thời điểm: thì quá khứ mà nghĩa bây giờ là tín hiệu "không có thật".
yesterday I didn't call her. → I wish I had called her. · now I don't have a car. → I wish I had a car. · tomorrow You can't come tomorrow. → I wish you could come tomorrow. Mốc thời gian không đổi; chỉ nấc thì lùi một bậc so với thực tế.
2. Một bậc thang cho mọi chữ kích hoạt
Quy tắc chỉ có hai nấc. Không có thật ở hiện tại hoặc tương lai : quá khứ đơn (be thành were, can thành could, will thành would). Không có thật ở quá khứ : quá khứ hoàn thành (could thành could have + V3). Bảng dưới đặt sáu chữ kích hoạt cạnh nhau; cột nào cũng cùng một bậc.
Chữ kích hoạt
Không thật: bây giờ, tương lai
Không thật: quá khứ
wish
I wish I knew the answer.
I wish I had known the answer.
if only
If only he would listen!
If only I had listened!
would rather + chủ ngữ khác
I'd rather you stayed.
I'd rather you had told me.
it's time
It's time we went.
không có: it's time chỉ nhìn bây giờ
as if (không thật)
He talks as if he knew everything.
She acted as if she had seen a ghost.
suppose, what if
What if you lost your phone?
What if you had lost your phone?
Đây chính là quy tắc đã quen
Mệnh đề If của câu điều kiện loại 2 và loại 3 chạy đúng hai nấc này: If I had more time, I would help. (bây giờ, quá khứ đơn) và If I had known, I would have helped. (quá khứ, quá khứ hoàn thành). Không có gì mới: If chỉ là thêm một chữ kích hoạt. Ở chuyên đề đảo ngữ, Were I... và Had I known... đứng đầu câu cũng chính là hai nấc ấy.
3. were: dấu vết duy nhất còn nhìn thấy
Với be, lùi thì cho ra were cho mọi ngôi : I wish he were here. Đây là chỗ duy nhất dạng giả định cổ còn khác quá khứ thường (was). Khi nói thân mật, was được chấp nhận với I, he, she, it: I wish he was here. Riêng If I were you gần như cố định. Với mọi động từ khác, dạng lùi thì trùng hệt quá khứ thường: câu giả định là khoảng cách thì , không phải một bộ đuôi động từ riêng.
4. Như thể: thì đi theo niềm tin của người nói
As if và as though (nghĩa như nhau) cho thấy rõ nhất: thì đi theo điều người nói tin. It looks as if it's going to rain. : mây đen thật, mưa rất có thể đến, nên giữ thì thường. He talks as if he knew everything. : người nói biết anh ta không biết hết, nên lùi thì. Suppose, supposing, what if, imagine cùng logic: khả năng còn mở dùng hiện tại ( Suppose he calls, what will you say? ), khó xảy ra dùng quá khứ đơn ( Suppose he called, what would you say? ; Imagine you won the lottery. ).
Dạng rút gọn: He opened his mouth as if to say something. (như thể định nói), She smiled as if nothing had happened. Khẩu ngữ hay dùng like thay as if; văn viết cẩn thận giữ as if.
Lab 1 · Thật hay không thật? NIỀM TIN QUYẾT ĐỊNH THÌ
Chế độ
Cảnh
Người nói tin
Thì bạn chọn
Với be
Câu
Người nói tin
Thì đã chọn
Thì khớp niềm tin
02
Phòng thí nghiệm chính
Máy lùi một thì: biến một sự thật thành điều không có thật
Máy có 9 chữ kích hoạt (6 thật, 3 bẫy), 10 tình huống thực tế và 4 chủ ngữ. Mỗi tổ hợp đi đúng ba bước: lấy thực tế, lùi động từ một bậc thì, gắn vào chữ kích hoạt. Tổ hợp nào không cho câu tự nhiên, máy nói thẳng vì sao.
Lab 2 · Máy lùi một thì 9 CHỮ · 10 THỰC TẾ · 4 CHỦ NGỮ
Chữ kích hoạt
Thực tế
Chủ ngữ
Câu
Nói thay bằng
Nấc của thực tế
Sau khi lùi
Loại tình huống
Cơ chế
Thử: wish và hope cùng một thực tế; I và he với "thôi ngắt lời".
Ba điểm riêng của wish
wish + would · hope · wish + to V
Would chỉ cho người, vật khác: I wish you would listen. Would ở đây là "chịu", phàn nàn điều ngoài tầm tay; với chính mình thì I wish I got up earlier. , còn I wish you would close the door. là lời nhờ hơi sốt ruột. Hope khác wish: I hope it stops raining. (còn có thể tạnh, thì thường) khác I wish it would stop raining. (tôi không tin nó sẽ tạnh). Wish không lùi khi không có mệnh đề: I wish to speak to the manager. ("tôi muốn", trang trọng), I wish you a happy birthday. (lời chúc).
Tiếc chuyện đã qua · và một dạng không khuyến khích
I wish I had studied harder. , I wish I could have gone. If only mạnh hơn, đứng một mình được như câu cảm thán: If only I had listened! Còn *I wish you would have told me. có nghe trong khẩu ngữ, nhất là ở Mỹ, nhưng không chuẩn; viết I wish you had told me.
Would rather và it's time: hai chữ của sự lựa chọn
Would rather có hai khung, và chủ ngữ quyết định khung nào . Cùng chủ ngữ: nguyên mẫu không to ( I'd rather stay. , I'd rather not go. ): bạn chọn việc của mình, không có gì không thật. Khác chủ ngữ: lùi thì ( I'd rather you stayed. ): việc của người khác là mong muốn chưa thành thật; chuyện đã qua thì I'd rather you had told me. Would sooner nghĩa như would rather, ít gặp hơn; would just as soon gần nghĩa: I'd just as soon stay at home.
It's time to go. : đến giờ đi (trung tính). It's time we went. : đáng lẽ phải đi rồi; quá khứ đơn nói về bây giờ, giọng thúc giục. High time, about time mạnh hơn: It's high time you got a job.
Had better không phải quá khứ
You'd better go. là lời khuyên kèm cảnh báo cho bây giờ, tương lai. Had ở đây không mang thì quá khứ, không có gì lùi; sau nó luôn là nguyên mẫu: You'd better not be late.
Lab 3 · Muốn hơn, nhưng chưa có thật WOULD RATHER · IT'S TIME
Chế độ
Ai làm việc đó
Thời gian
Dạng
Việc
Thử
Khung
Chủ ngữ
Việc
Thử
Câu
Nghĩa
Khung
Lùi thì?
Sắc thái
03
Đoán trước khi xem lời giải
Bốn phán đoán bằng trực giác
Chọn trước, đọc lí do sau. Mỗi phương án sai có lời giải thích riêng.
Bây giờ bạn không biết đáp án và ước mình biết. Câu nào đúng?
Luật sư khẳng định thân chủ vô tội. Câu nào đúng?
Trời đầy mây đen. Bạn nói gì?
Bạn hay dậy muộn và muốn sửa. Câu nào nói đúng điều bạn muốn?
04
Công cụ tư duy
Tám bí quyết của câu giả định
Mỗi bí quyết là một lăng kính để suy luận, không phải mẫu để chép. Dòng "khi nào hỏng" quan trọng ngang dòng quy tắc.
BÍ QUYẾT 1
Thì chỉ khoảng cách với thực tế, không chỉ thời gian
Quy tắc I wish I lived by the sea. có lived (quá khứ) nhưng nói về bây giờ: thì đánh dấu "xa thực tế".
Vì sao Một dấu quá khứ cho mọi khoảng cách: thời gian, thực tế, phép lịch sự ( I wondered if you could help me. ).
Khi nào hỏng Người nói tin điều đó có thể thật thì không có khoảng cách nào để đánh dấu: It looks as if it's going to rain.
BÍ QUYẾT 2
Một bậc thang cho mọi chữ
Quy tắc Không thật ở hiện tại, tương lai: quá khứ đơn. Không thật ở quá khứ: quá khứ hoàn thành. Áp cho wish, if only, would rather, as if, suppose và If.
Vì sao Điều không thật luôn đứng sau thực tế đúng một nấc thì.
Khi nào hỏng It's time chỉ có nấc hiện tại: không nói *It's time we had gone home.
BÍ QUYẾT 3
wish + would chỉ cho người, vật khác
Quy tắc I wish it would stop raining. : phàn nàn điều nằm ngoài tầm tay, nhất là thói quen, hành vi của người khác.
Vì sao Would ở đây là "chịu"; không ai phàn nàn chính mình không chịu, nên *I wish I would get up earlier. hỏng.
Khi nào hỏng Nói về chính mình thì dùng could hoặc quá khứ đơn: I wish I could get up earlier.
BÍ QUYẾT 4
would rather: chủ ngữ chọn khung; had better, hope không phải giả định
Quy tắc Cùng chủ ngữ: nguyên mẫu ( I'd rather stay. ). Khác chủ ngữ: lùi thì ( I'd rather you stayed. ).
Vì sao Việc của mình là một lựa chọn thật; việc của người khác là mong muốn chưa thành thật.
Khi nào hỏng You'd better go. và I hope it stops raining. trông giống mà không lùi: had ở đây không phải quá khứ, hope nhìn vào điều có thể thật.
BÍ QUYẾT 5
It's time: to V khác chủ ngữ + quá khứ đơn
Quy tắc It's time to go. trung tính; It's time we went. nghĩa là đáng lẽ phải đi rồi.
Vì sao Quá khứ đơn đặt việc "đi" vào thế không thật: lẽ ra đã xảy ra mà chưa, nên thành lời thúc giục.
Khi nào hỏng Không có bản quá khứ: chuyện đã lỡ thì dùng wish + had V3, không dùng it's time.
BÍ QUYẾT 6
as if, as though: chọn thì theo niềm tin người nói
Quy tắc Có thể thật: thì thường ( He looks as if he is ill. ). Biết là không thật: lùi thì ( She talks as if she owned the place. ).
Vì sao Lùi thì chính là lời bình "không thật đâu" mà người nói gài vào câu.
Khi nào hỏng Khẩu ngữ hay giữ thì thường cả khi không thật; trong lời kể quá khứ, hai cách đọc trùng hình thức.
BÍ QUYẾT 7
Chữ ra lệnh, cần thiết kéo động từ về nguyên mẫu
Quy tắc She demanded that he leave. It is essential that every student be present. Phủ định: I suggest that he not drive. Bị động: It is vital that the report be submitted.
Vì sao Việc được đòi chưa xảy ra nên chưa có thời gian để mang thì; động từ chỉ nêu "việc cần làm".
Khi nào hỏng Với they, we, you, động từ khác be và động từ chính ở hiện tại, dạng này trùng thì hiện tại: They demand that we leave.
BÍ QUYẾT 8
suggest, insist, propose đổi hình theo nghĩa
Quy tắc Khuyên, đòi: nguyên mẫu ( I suggest that he leave. ). Báo cáo, khẳng định: thì thường ( His silence suggested that he was guilty. ).
Vì sao Hình thức đi theo nghĩa, không theo mặt chữ: cùng một động từ làm hai việc khác nhau.
Khi nào hỏng Đời thường còn should + V (Anh), V-ing ( I suggest going early. ) và thì thường thân mật; nhưng không bao giờ *I suggested him to go.
05
Bản đồ phân biệt
Chữ nào kích hoạt, kích hoạt cơ chế nào
Một bảng để tra, một lưu đồ để suy, một lab cho cơ chế B, một túi cụm cố định.
Chữ kích hoạt
Nghĩa kích hoạt
Cơ chế
Khuôn mẫu
Ví dụ
wish (bây giờ)
ước điều trái thực tế
wish + S + V2, were
I wish I lived by the sea.
wish + would
phàn nàn người, vật khác
wish + S khác + would V
I wish it would stop raining.
if only
ước, tiếc, mạnh hơn
như wish
If only he would listen!
would rather
muốn người khác làm khác
+ S khác + V2, had V3
I'd rather you stayed.
it's time
đáng lẽ phải làm rồi
+ S + V2
It's time we went.
as if (không thật)
như thể, thật ra không
+ V2, had V3
He talks as if he knew everything.
suppose, what if (khó xảy ra)
giả sử
+ V2, had V3
Suppose he called, what would you say?
demand, insist (đòi), suggest (khuyên), recommend
đòi hỏi, khuyên
that + S + nguyên mẫu
She demanded that he leave.
essential, vital, important
cần thiết
It is ... that + S + nguyên mẫu
It is essential that every student be present.
Bẫy · hope
điều có thể thật
không
thì thường
I hope it stops raining.