Sinh học 12 · Đột biến gene — Bảy chìa khóa giải mã đề thi thử 2026
Bài giảng tương tác về Đột biến gene: 7 chìa khóa, 40 phòng lab tự đột biến – tự chấm, 23 câu hỏi từ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 kèm biến thể tự sinh…
LUKATO AI · Sinh học 12 · Đột biến gene
Đột biến gene: đọc được mã di truyền là giải được đề
Hai mươi ba câu hỏi từ các đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026, từ nhận biết đến vận dụng cao, được tách thành bảy chìa khóa : đếm liên kết hydrogen, đọc đúng chiều mạch gốc và tra bảng mã, phân loại thay thế, bắt lỗi dịch khung, đọc bảng số liệu và điện di, suy luận từ ống nghiệm, nối gene với kiểu hình. Mỗi chìa khóa có phòng lab ảo để bạn tự thử, tự đột biến và xem protein đổi ra sao.
23 câu lấy từ 12 trang tài liệu nguồn
7 chìa khóa và một chặng cuối
40 phòng lab kéo, gõ, chọn, đoán
Hàng nghìn biến thể tự sinh, tự chấm, kiểm bằng máy
Bắt đầu: đếm liên kết hydrogen › Xem bản đồ Nhảy tới dịch khung Thử thách cuối
Bản đồ bài học
Hai mươi ba câu — bảy chìa khóa
Đột biến gene trong đề thi chỉ xoay quanh một chuỗi suy luận: cặp base (A–T có 2, G–C có 3 liên kết hydrogen) → chiều đọc (mạch gốc, mRNA, 5′→3′) → bảng mã → chuỗi polypeptide → kiểu hình . Ai nắm chắc chuỗi này sẽ không bị đề đánh lừa bằng hình vẽ hay bảng số liệu.
Danh mục câu hỏi nguồn (diễn đạt lại, không chép nguyên văn)
Tài liệu nguồn là một bản tổng hợp câu hỏi về đột biến gene từ các đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 môn Sinh học (ba phần: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng sai, trả lời ngắn). Bài học này chỉ dùng ý tưởng và dữ kiện của từng câu, tự diễn đạt lại và tự giải.
Phần I. C1 bệnh do gene lặn trên NST thường · C2 hình thay đổi một điểm trên gene · C3 mất 1 liên kết hydrogen nhưng không đổi chiều dài · C13 base dạng hiếm của thymine · C14 nguyên nhân bản sao đột biến khi nhân đôi · C43 tác nhân chèn vào DNA · C44 bảng liên kết hydrogen của bốn phân tử DNA · C45 gene a hơn gene A một liên kết hydrogen.
Phần II. C57 bảng bốn allele mới (số cặp nucleotide, liên kết hydrogen, số amino acid) · C58 đoạn mạch gốc 3′CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5′ · C60 hemoglobin HbA và HbS · C61 chủng nấm Neurospora và con đường tổng hợp phenylalanine · C62 bốn nhận định chung về đột biến gene · C73 ba ống nghiệm tái bản, phiên mã, dịch mã · C75 điện di RNA và protein của ba allele đột biến.
Phần III. C76 gene tổng hợp nhân tạo, tìm mạch khuôn và chiều phiên mã · C77 đếm phép thay thế tạo bộ ba kết thúc · C78 so sánh chuỗi β-hemoglobin của người bình thường và người thiếu máu hồng cầu hình liềm · C88 gene mã hóa MATE bị mất một cặp · C89 thay G≡C bằng T=A · C90 các đột biến gene PAH · C92 mRNA nhân tạo chỉ chứa một loại nucleotide · C93 gene D có 3600 liên kết hydrogen.
Tài liệu nguồn chỉ là bản trích (12 trang): thiếu một số câu và có chỗ thiếu phương án, thiếu đề dẫn hoặc đáp án in chưa nhất quán. Mọi chỗ như vậy được ghi rõ ngay tại chìa khóa liên quan và ở phần cuối bài.
① Ý tưởng cốt lõi Đọc ngắn, chỉ giữ cái bất biến.
② Phòng lab ảo Đột biến thật, thấy protein đổi thật.
③ Bẫy của đề Chiều mạch, đếm vị trí, hình vẽ, đáp án in sai.
④ Thử thách Biến thể ngẫu nhiên, tự chấm.
TIẾN ĐỘ TOÀN BÀI 0%
Câu 2 · 3 · 13 · 14 · 44 · 45 · 93 · cặp nucleotide và liên kết hydrogen
Chìa khóa 1 — Mỗi cặp base là một “giá trị”: 2 hoặc 3 liên kết hydrogen
Bảy câu này trông rất khác nhau: hai câu về base dạng hiếm, một câu về nguồn gốc của đột biến, ba câu so sánh số liên kết hydrogen, một câu đếm nucleotide môi trường phải cung cấp. Nhưng chúng dùng chung một công cụ. Thay đổi một cặp nucleotide chỉ làm đổi hai con số : chiều dài (số cặp) và số liên kết hydrogen. Hai con số ấy chỉ cho tám biến cố (bảy cặp số khác nhau). Biết tám biến cố đó, bạn giải xong năm trong bảy câu chỉ bằng cách đọc số.
Đề bài diễn đạt lại · Câu 2, 3, 13, 14, 44, 45, 93
Câu 2. Trong hình minh họa, một base của cặp G–C chuyển sang dạng hiếm nên lần nhân đôi thứ nhất ghép nhầm với T; sang lần nhân đôi thứ hai, T lại ghép đúng với A. Kết quả là đột biến: A. mất một cặp A–T; B. thêm một cặp G–C; C. thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T; D. thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.
Câu 3. Một đột biến điểm làm gene mất đúng một liên kết hydrogen nhưng chiều dài gene không đổi. Đó là: A. thêm một cặp nucleotide; B. thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T; C. thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C; D. mất một cặp nucleotide. (Tự dựng lại: nguồn chỉ còn phương án A, ba phương án B, C, D do chúng tôi đặt.)
Câu 13. Một thymine trong gene chuyển sang dạng hiếm (dạng enol), rồi sau hai lần nhân đôi gây đột biến gene. Đó là đột biến: A. mất một cặp A–T; B. thêm một cặp A–T; C. thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T; D. thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C.
Câu 14. Hình minh họa hai bản sao của cùng một đoạn DNA: một bản sao đúng, một bản sao có một nucleotide bị lắp sai. Nguyên nhân phát sinh đột biến mà hình thể hiện là: A. tác nhân vật lí làm hỏng cấu trúc DNA mẹ; B. sai sót ngẫu nhiên khi enzyme lắp ráp nucleotide lúc nhân đôi; C. tế bào chủ động tạo biến dị để thích nghi với môi trường; D. DNA mẹ bị phân hủy hoàn toàn.
Câu 44. Một phân tử DNA có 1800 liên kết hydrogen. Sau một đột biến điểm thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C, số liên kết hydrogen của DNA đột biến là một trong bốn giá trị của bảng: phân tử 1: 1801; phân tử 2: 1802; phân tử 3: 1803; phân tử 4: 1799. Chọn phân tử đúng. (Bảng dựng lại từ số liệu của nguồn.)
Câu 45. Gene A và allele a có chiều dài bằng nhau, nhưng a nhiều hơn A đúng một liên kết hydrogen. Đột biến điểm biến A thành a là: A. mất một cặp G–C; B. thêm một cặp A–T; C. thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C; D. thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T. (Các phương án nhiễu do chúng tôi đặt.)
Câu 93. Gene D có 3600 liên kết hydrogen, nucleotide loại G chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Do một đột biến điểm, gene d có số liên kết hydrogen ít hơn gene D đúng một. Gene d nhân đôi liên tiếp hai lần. Môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nucleotide loại G cho quá trình này?
Về nguồn của các câu này Tài liệu nguồn chỉ là bản trích nên có chỗ khuyết: Câu 3 chỉ còn phương án A; bảng của Câu 44 và các phương án nhiễu của Câu 45 được dựng lại từ số liệu và đáp án. Chúng tôi cũng không dùng lại hình của nguồn mà mô tả hình bằng lời (Câu 2, 13, 14). Mọi lời giải dưới đây là của chúng tôi và đã được kiểm chứng bằng máy; đáp án in trong nguồn chỉ dùng để đối chiếu.
Ý tưởng cốt lõi Với đột biến điểm, hãy luôn hỏi hai câu: chiều dài có đổi không? (\Delta L, tính bằng số cặp) và số liên kết hydrogen đổi bao nhiêu? (\Delta H). \Delta L cho biết đó là thay thế hay mất/thêm ; \Delta H cho biết đó là loại cặp nào. Hai số, một cái tên: không cần học thuộc dạng đột biến nào.
Hai loại cặp, hai con số
Cặp A–T nối bằng 2 liên kết hydrogen, cặp G–C nối bằng 3 . Gọi A, G là số nucleotide loại A và loại G của cả gene (vì bổ sung nên A=T, G=C). Khi đó
H=2A+3G,\qquad N=2A+2G\ \Rightarrow\ H=N+G.
Ở đây N là tổng số nucleotide của cả hai mạch (có N/2 cặp), đúng như cách các đề hay dùng. Ví dụ: gene 10 cặp có 4 cặp A–T và 6 cặp G–C thì H=2\cdot4+3\cdot6=26=20+6.
Chiều dài chính là số cặp
Mỗi cặp nucleotide chiếm khoảng 0,34 nm dọc theo phân tử, nên “chiều dài không đổi” nghĩa là số cặp không đổi . Chỉ thêm hay mất cặp mới làm đổi chiều dài: \Delta L=+1 hoặc -1 cặp với một đột biến điểm.
Thay thế thì số cặp vẫn vậy (\Delta L=0), còn số liên kết hydrogen đổi hay không tùy cặp mới thuộc loại nào.
Tám biến cố, bảy cặp số (\Delta H,\Delta L)
Biến cố ở mức một cặp
ΔH
ΔL
Thay A–T bằng G–C
+1
Thay G–C bằng A–T
−1
Thay A–T bằng T–A (cùng loại)
Thay G–C bằng C–G (cùng loại)
Thêm một cặp A–T
+2
+1
Thêm một cặp G–C
+3
+1
Mất một cặp A–T
−2
−1
Mất một cặp G–C
−3
−1
Hai hàng tô màu là những hàng duy nhất có |\Delta H|=1. Thêm hoặc mất một cặp luôn đổi H đúng 2 hoặc 3, không bao giờ 1 .
Ba câu trong 30 giây
Câu 3: mất 1 liên kết, chiều dài không đổi: \Delta H=-1,\ \Delta L=0 → thay G–C bằng A–T .
Câu 45: a hơn A một liên kết, cùng chiều dài: \Delta H=+1,\ \Delta L=0 → thay A–T bằng G–C .
Câu 44: đột biến là thay A–T bằng G–C nên \Delta H=+1: 1800+1=1801, phân tử 1. Giá trị 1799 ngược chiều (G–C thành A–T); 1802 và 1803 cần \Delta H=+2,+3, tức phải thêm một cặp (hoặc có nhiều đột biến), không thể do một phép thay thế.
Base dạng hiếm là gì?
Mỗi base có dạng thường và một dạng hiếm (đồng phân hỗ biến): một nguyên tử hydrogen đổi chỗ. T và G chuyển giữa dạng keto và enol ; A và C chuyển giữa dạng amino và imino . Dạng hiếm tồn tại rất ngắn, nhưng nếu rơi đúng lúc DNA đang nhân đôi thì khả năng ghép cặp bị đổi:
T*–G G*–T A*–C C*–A
Dấu * đánh dấu dạng hiếm. Đây là một nguyên nhân phát sinh đột biến tự phát , không cần tác nhân bên ngoài.
Phải qua hai lần nhân đôi mới “đóng dấu”
- Lần 1: base hiếm ghép nhầm với base ở loại cặp còn lại (T* với G). Mới chỉ là cặp lệch trong một phân tử con.
- Lần 2: chính base ghép nhầm làm khuôn và ghép đúng theo nguyên tắc bổ sung (G ghép C). Cặp mới G–C bền vững: đó là đột biến.
Sau hai lần nhân đôi có 4 phân tử DNA con, trong đó chỉ 1 phân tử mang đột biến. Cả bốn dạng hiếm đều đổi loại cặp, nên luôn có \Delta H=\pm1,\ \Delta L=0.
Cách nhớ “Dạng hiếm đổi họ cặp”: T* và A* biến cặp A–T thành G–C (H tăng 1); G* và C* biến cặp G–C thành A–T (H giảm 1). Và nhớ câu hỏi hai tầng: chiều dài đổi không? rồi H đổi bao nhiêu?
Câu 14: đột biến nảy sinh từ đâu?
Khi nhân đôi, enzyme DNA polymerase lắp từng nucleotide vào mạch mới. Thỉnh thoảng nó lắp nhầm (nhất là khi base khuôn đang ở dạng hiếm) và lỗi không được sửa kịp, thế là bản sao có một nucleotide khác bản gốc. Đó là điều hình minh họa nói đến: phương án B .
- A mô tả một nguyên nhân khác (tia tử ngoại, hóa chất làm hỏng DNA mẹ), không phải điều xảy ra trong hình: DNA mẹ vẫn nguyên vẹn, chỉ có bản sao bị lắp nhầm.
- C sai: đột biến là vô hướng , phát sinh ngẫu nhiên, không “chủ động” theo nhu cầu thích nghi; môi trường chỉ chọn lọc sau đó.
- D vô lí: nhân đôi bán bảo toàn nên mỗi phân tử con giữ lại một mạch của DNA mẹ, mẹ không bị phân hủy.
Câu 93: bốn bước, một bẫy
1. H=N+G và G=0{,}2N: 3600=1{,}2N\Rightarrow N=3000, G=C=600, A=T=900 (kiểm tra: 2\cdot900+3\cdot600=3600).
2. Đột biến điểm làm H giảm 1 chỉ có thể là thay G–C bằng A–T: gene d có G=C=599, A=T=901 (H=3599).
3. Nhân đôi k lần tạo 2^k gene, tổng cộng 2^k\cdot599 nucleotide loại G; trong đó 599 nucleotide G của gene d ban đầu đã có sẵn. Môi trường chỉ cung cấp phần còn lại, tương đương 2^k-1 gene.
4. Với k=2: (2^2-1)\cdot599=\mathbf{1797} nucleotide loại G.
Bẫy: 4\cdot599=2396 (quên trừ gene gốc), hoặc 3\cdot600=1800 (quên đột biến).
Năm bẫy của chìa khóa 1
- “Ít hơn 1 liên kết” không có nghĩa là mất một cặp: mất một cặp làm H giảm 2 hoặc 3.
- Chiều dài không đổi nhưng H đổi nghĩa là thay thế khác loại cặp. Thay A–T bằng T–A (hay G–C bằng C–G) không làm đổi H.
- Nhầm chiều của dạng hiếm: T* biến A–T thành G–C (không phải ngược lại); chỉ G* và C* mới biến G–C thành A–T.
- Câu 14 chọn “tế bào chủ động thích nghi”: đột biến vô hướng, môi trường chỉ chọn lọc.
- Câu 93 quên 2^k-1 hoặc dùng G=600 thay vì 599 của gene đột biến.
Chốt chìa khóa 1
(1) Cặp A–T có 2, cặp G–C có 3 liên kết hydrogen; H=N+G. (2) Đột biến điểm có đúng tám biến cố, đọc bằng (\Delta H,\Delta L). (3) \Delta H=\pm1 chỉ có thể là thay thế A–T ↔ G–C. (4) Base dạng hiếm ghép nhầm ở lần nhân đôi 1, thành đột biến ở lần 2, luôn đổi loại cặp. (5) Gene nhân đôi k lần: môi trường cung cấp (2^k-1) lần số nucleotide của gene dùng làm khuôn.
Lời giải đầy đủ Câu 2, 3, 13, 14, 44, 45, 93
Câu 2. G* ghép với T ở lần nhân đôi 1; ở lần 2, T làm khuôn nên ghép với A. Cặp G–C ban đầu thành cặp A–T: \Delta L=0, \Delta H=2\cdot1-3\cdot1=-1. Phương án A (mất A–T) có \Delta L=-1; B (thêm G–C) có \Delta L=+1; D (A–T thành G–C) làm H tăng. Chỉ C: thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T phù hợp.
Câu 3. \Delta H=-1, \Delta L=0. Thêm hoặc mất một cặp cho |\Delta H|\in\{2,3\} nên loại A và D; thay A–T bằng G–C làm H tăng nên loại C. Đáp án B: thay thế một cặp G–C bằng một cặp A–T .
Câu 13. T* ghép với G; ở lần nhân đôi sau, G ghép với C. Cặp A–T thành cặp G–C: \Delta L=0, \Delta H=+1. Mất hay thêm A–T đổi chiều dài; thay G–C bằng A–T làm H giảm. Đáp án D: thay thế một cặp A–T bằng một cặp G–C .
Câu 14. Hình thể hiện bản sao lắp nhầm một nucleotide khi DNA nhân đôi: B . A là nguyên nhân khác, C sai vì đột biến vô hướng, D vô lí vì nhân đôi bán bảo toàn.
Câu 44. Thay A–T bằng G–C: \Delta H=3-2=+1, H=1800+1=1801: phân tử 1 . Các phân tử 1802 (+2), 1803 (+3) cần thêm cặp (hoặc nhiều đột biến); 1799 (-1) là thay G–C bằng A–T.