Bỏ qua đến nội dung chính
LUKATO AI - Ôn thi THPTQG LUKATO AI

Đang tải...

Xác suất di truyền: điều kiện, kiểu gen và tỉ lệ dễ nhầm

Phân biệt kiểu gen với kiểu hình, tế bào với quần thể và xác suất có điều kiện. Kiểm chứng bằng phép lai được liệt kê đầy đủ, 3 phòng thí nghiệm và 24 câu…

Cập nhật: 2026-10-03

Môn: Sinh học · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO / SINH HỌC 12

Xác suất di truyền Đúng số, đúng điều kiện

Phòng khám suy luận về kiểu gen, kiểu hình và những tỉ lệ dễ nhầm. Bắt đầu từ tập được đếm, dựng phân bố, rồi kiểm tra kết luận có vượt quá dữ kiện hay không.

8 bí quyết có giới hạn 3 thí nghiệm tương tác 24 câu chẩn đoán Giải thích mọi lựa chọn

Chọn một chương để bắt đầu.

01 / KIỂU GEN VÀ KIỂU HÌNH

Đếm đúng đối tượng trước khi tính tỉ lệ

Một con số có thể đúng nhưng tên gọi của con số lại sai. Trước khi dùng tỉ lệ quen thuộc, hãy viết rõ ta đang đếm lớp kiểu gen, lớp kiểu hình, hay xác suất của một cá thể được chọn ngẫu nhiên.

Hai locus độc lập

Ở phép lai A a B b × A a B b , mỗi locus có ba lớp kiểu gen. Ghép hai danh sách cho 3 ⋅ 3 = 9 lớp. Đây là phép đếm khả năng, chưa phải số cá thể quan sát được trong một mẫu nhỏ.

Mỗi cá thể có một kiểu gen cụ thể, còn nhiều kiểu gen có thể cùng biểu hiện một kiểu hình. Khi A trội hoàn toàn so với a, B trội hoàn toàn so với b và hai gene tác động lên hai tính trạng riêng, chín lớp được gộp thành bốn lớp biểu hiện.

Đọc hệ số theo đúng thứ tự

Thứ tự AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb cho các hệ số 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 . Tổng hệ số là 16.

Thứ tự A _ B _ , A _ bb , aa B _ , aabb cho tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 . Dấu gạch dưới chỉ vị trí allele còn lại chưa cần xác định, không phải một allele mới.

Chín kiểu gen và xác suất lý thuyết

· BB: 1/4 · Bb: 1/2 · bb: 1/4

AA: 1/4 · AABB: 1/16 · AABb: 2/16 · AAbb: 1/16

Aa: 1/2 · AaBB: 2/16 · AaBb: 4/16 · Aabb: 2/16

aa: 1/4 · aaBB: 1/16 · aaBb: 2/16 · aabb: 1/16

HỒ SƠ CHẨN ĐOÁN A

Cùng bảng, hai cách gộp

Một nhóm cây có hai gene phân li độc lập. Gene A tạo sắc tố; gene B tạo lớp phủ. Nếu đề nói hai tính trạng được quan sát riêng, AABB và AaBb đều nằm trong lớp có sắc tố và có lớp phủ. Ta cộng 1 + 2 + 2 + 4 = 9 phần trên 16 cho lớp này.

Nhưng nếu quy tắc biểu hiện là chỉ cây có cả A và B mới có màu, thì bảy phần còn lại đều không màu. Kiểu hình lúc này là 9 : 7 , còn bảng kiểu gen vẫn giữ chín lớp và hệ số ban đầu. Điều thay đổi là bản đồ từ kiểu gen sang biểu hiện, không phải sự phân li của allele.

Đừng lấy một tỉ lệ biểu hiện để thay cho bảng kiểu gen. Hãy gắn hai nhãn khác màu: “cách tạo tổ hợp” và “cách đọc biểu hiện”.

Bẫy: chín loại là tỉ lệ 9:3:3:1

Chín là số loại; 9 : 3 : 3 : 1 là bốn hệ số. Hai đại lượng khác nhau cả về ý nghĩa lẫn số nhóm. Nếu phát biểu ghi “tỉ lệ kiểu gen 9:3:3:1”, hãy kiểm tra lại danh sách kiểu gen trước khi làm bất kỳ phép tính nào.

BÍ QUYẾT 1

Gắn nhãn trước khi nhân

Vì sao: Tỉ lệ kiểu gen thuộc bước tạo hợp tử. Tỉ lệ kiểu hình thuộc bước gộp các hợp tử theo quy tắc biểu hiện. Hai bước dùng cùng dữ liệu nhưng không trả lời cùng một câu hỏi.

Điều kiện có hiệu lực: Hai locus đều có hai allele; bố mẹ AaBb; phân li độc lập; giao tử và hợp tử không bị chọn lọc; trội hoàn toàn và không tương tác nếu muốn gộp thành bốn kiểu hình 9:3:3:1.

Khi nào không dùng / phản ví dụ: Nếu aa che lấp biểu hiện của locus B, aaBB, aaBb và aabb có thể cùng một kiểu hình. Khi đó bốn nhóm quen thuộc không còn là bốn biểu hiện phân biệt.

Kiểm tra suy luận / 3 câu

CÂU 01 Đếm lớp

Ở A a B b × A a B b , hai locus độc lập, không chọn lọc. Phát biểu nào gọi tên đúng các tỉ lệ?

A. AaBb có xác suất 9/16. B. Có 9 lớp kiểu gen với tỉ lệ 9:3:3:1. C. Có 4 lớp kiểu gen và 9 lớp kiểu hình. D. Có 9 lớp kiểu gen với hệ số 1:2:1:2:4:2:1:2:1 theo thứ tự của bảng.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án D. Ở mỗi locus, AA : A a : aa = 1 : 2 : 1 . Nhân hai phân bố tạo 9 lớp. AaBb có xác suất ( 1/2 ) ( 1/2 ) = 1/4 . Tỉ lệ 9:3:3:1 chỉ có bốn nhóm và là tỉ lệ biểu hiện khi thêm giả thiết trội hoàn toàn, không tương tác.

  • A sai vì 9/16 là tổng xác suất A_B_; AaBb chỉ là một thành phần 4/16.
  • B sai vì dùng bốn hệ số cho chín lớp kiểu gen; con số 9 đầu tiên không phải số kiểu gen.
  • C sai vì đảo hai loại đối tượng: chín kiểu gen có thể được gộp thành bốn kiểu hình trong mô hình này.
  • D đúng vì vừa nêu số lớp vừa đặt hệ số vào đúng thứ tự kiểu gen; tổng hệ số là 16.

CÂU 02 Gộp biểu hiện

Hai locus độc lập trong A a B b × A a B b . Chỉ A _ B _ tạo sắc tố, tất cả kiểu gen khác không tạo sắc tố. Kết luận nào đúng?

A. Tương tác đã làm số kiểu gen giảm từ 9 xuống 2. B. Có 9 lớp kiểu gen và 2 lớp kiểu hình với tỉ lệ 9:7. C. Có 4 lớp kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1. D. Không thể tính biểu hiện dù quy tắc đã cho đầy đủ.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án B. Xác suất đồng thời có A và B là ( 3/4 ) ( 3/4 ) = 9/16 . Phần bù là 7/16 . Sự gộp kiểu gen không làm biến mất các tổ hợp allele được tạo ra.

  • A sai vì hai kiểu hình không đồng nghĩa chỉ còn hai kiểu gen; các lớp aaBB, aaBb và aabb vẫn khác nhau.
  • B đúng vì bảng tạo hợp tử có chín lớp, rồi quy tắc biểu hiện gộp chúng thành có màu và không màu.
  • C sai vì hai lớp A_bb và aaB_ đều không màu theo đề, không được coi là hai kiểu hình riêng.
  • D sai vì đề đã cho độc lập và ánh xạ kiểu gen sang biểu hiện; đó là đủ dữ kiện trong mô hình lý thuyết.

CÂU 03 Nhân xác suất

Trong bảng chín kiểu gen độc lập, chọn ngẫu nhiên một hợp tử. Xác suất AA B b là bao nhiêu?

A. 1/16. B. 1/4. C. 1/8. D. 3/8.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án C. AABB và AABb không có cùng xác suất: tại A cần AA là 1/4; tại B cần Bb là 1/2. Do đó P ( AA B b ) = 1/8 = 2/16 .

  • A sai vì 1/16 thuộc AABB, AAbb, aaBB hoặc aabb: hai locus đều đồng hợp.
  • B sai vì 1/4 là xác suất AaBb; dị hợp ở cả hai locus có hệ số 4.
  • C đúng vì hệ số 2 của AABb chia cho tổng 16 là 1/8.
  • D sai vì 3/8 là xác suất nhóm Aa B_; nhóm đó gộp AaBB với AaBb, không phải kiểu gen AABb.

02 / SUY LUẬN NGƯỢC CẦN PHẢN VÍ DỤ

Số cột không xác định số gene

Một biểu đồ cho biết có bao nhiêu lớp được ghi nhận. Nó không tự kể cách các allele nằm trên nhiễm sắc thể, quy tắc biểu hiện hoặc điều kiện sống sót của từng lớp.

HỒ SƠ CHẨN ĐOÁN B

Ba kiểu gen từ hai locus

Xét hai gene khác nhau, nhưng trong mô hình liên kết hoàn toàn bố mẹ đều mang A B / ab . Không có tái tổ hợp giữa hai locus, nên mỗi bố mẹ chỉ tạo AB và ab với xác suất 1/2 cho mỗi loại.

Ghép các giao tử: AB với AB tạo AABB; AB với ab hoặc ab với AB tạo AaBb; ab với ab tạo aabb. Phân bố là 1/4 , 1/2 , 1/4 . Có đúng ba kiểu gen khi chỉ mô tả hai locus này, nhưng số locus vẫn là hai.

Ví dụ này đủ bác bỏ quy tắc “thấy ba lớp thì chắc chắn một gene”. Nó không chứng minh mọi trường hợp có ba lớp đều do liên kết. Một phản ví dụ loại bỏ tính tất yếu; nó không tự biến thành lời giải duy nhất của mọi biểu đồ.

Dữ kiện tối thiểu để suy luận

Trước hết phải biết biểu đồ đếm kiểu gen hay kiểu hình. Kế tiếp, cần xác định đang nói mọi lớp có xác suất dương theo lý thuyết hay chỉ lớp đã gặp trong mẫu. Một mẫu nhỏ có thể thiếu lớp hiếm ngay cả khi mô hình cho phép lớp đó tồn tại.

Nếu đề muốn suy ra số locus, cần thêm thông tin về phép lai, số allele, cách liên kết, khả năng tái tổ hợp và điều kiện phát hiện. Cột “3” đứng một mình không chứa những điều kiện này.

Tỉ lệ quen thuộc cũng có giới hạn

Hai locus trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau có thể cho phân bố giao tử đều trong mô hình phân li bình thường. Tuy nhiên, một cặp marker cùng nhiễm sắc thể có tần số tái tổ hợp hiệu dụng 1/2 cũng có thể cho cùng bảng xác suất hai locus.

Vì vậy, quan sát mô hình xác suất giống phân li độc lập không đủ để xác định vị trí vật lý. “Độc lập” trong phép tính là quan hệ giữa biến ngẫu nhiên; “khác nhiễm sắc thể” là một mô tả cấu trúc.

Bẫy: không quan sát thấy nghĩa là không thể có

Một lớp có xác suất 1/64 vẫn có thể không xuất hiện trong vài chục cá thể. Chỉ khi nói về tất cả lớp lý thuyết, hoặc có thiết kế và bằng chứng thích hợp, mới được dùng số lớp để loại mô hình. Trong bài toán này, thực nghiệm hữu hạn và bảng lý thuyết cần được phân biệt rõ.

BÍ QUYẾT 2

Dựng một mô hình thứ hai trước khi kết luận

Vì sao: Một suy luận là duy nhất chỉ khi các mô hình khác đã bị loại bởi dữ kiện. Ba lớp có thể là AA, Aa, aa ở một locus hoặc AABB, AaBb, aabb ở hai locus liên kết hoàn toàn.

Điều kiện có hiệu lực: Muốn suy từ số lớp sang số locus, phải biết rõ số allele, phạm vi kiểu gen được đếm, phép lai và cơ chế tạo giao tử; không có chọn lọc làm mất lớp.

Khi nào không dùng / phản ví dụ: AB/ab tự phối với f = 0 cho ba kiểu gen của hai locus. Đây là phản ví dụ trực tiếp cho kết luận một gene từ ba lớp.

Kiểm tra suy luận / 3 câu

CÂU 04 Dữ kiện thiếu

Một bảng lý thuyết cho ba kiểu gen khác nhau ở đời con nhưng chưa cung cấp kiểu gen bố mẹ hay cơ chế tạo giao tử. Kết luận nào chặt chẽ nhất?

A. Chắc chắn chỉ có một locus. B. Chắc chắn chỉ có một tính trạng. C. Chưa đủ thông tin để xác định số locus. D. Chắc chắn hai locus phân li độc lập.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án C. Ba lớp có thể đến từ A a × A a , nhưng cũng đến từ A B / ab × A B / ab khi f = 0. Hai mô hình có số locus khác nhau cùng phù hợp với số lớp, nên suy luận chưa duy nhất.

  • A sai vì mô hình hai locus liên kết hoàn toàn tạo ba lớp là một phản ví dụ.
  • B sai vì số tính trạng được quan sát thuộc quy tắc biểu hiện; biểu đồ kiểu gen không xác định điều đó.
  • C đúng vì thiếu dữ kiện phân biệt các mô hình; đây là kết luận về giới hạn thông tin, không phải bỏ qua phép tính.
  • D sai vì hai locus độc lập, cùng dị hợp ở bố mẹ và không chọn lọc, cho chín lớp chứ không bắt buộc ba.

CÂU 05 Liên kết hoàn toàn

Với A B / ab × A B / ab , f = 0 ở cả hai giới, không chọn lọc, danh sách nào gồm toàn bộ kiểu gen đời con?

A. AABB, AAbb, aaBB. B. AABB, AaBb, aabb. C. AA, Aa, aa, vì hai locus trở thành một gene. D. Chín lớp, mỗi lớp 1/9.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án B. Hai tập giao tử đều là AB và ab. Bốn cặp có thứ tự ghép thành ba kiểu gen: A B + A B , hai cặp A B + ab , và ab + ab . Hai locus vẫn tồn tại, chỉ các tổ hợp giao tử bị ràng buộc.

  • A sai vì AAbb cần Ab và aaBB cần aB; hai giao tử này có xác suất 0 trong mô hình đã cho.
  • B đúng với xác suất tương ứng 1/4, 1/2, 1/4.
  • C sai vì sự liên kết không hợp nhất hai gene thành một locus; chỉ viết AA làm mất thông tin B.
  • D sai vì f = 0 làm sáu lớp có xác suất 0; các lớp còn lại cũng không đồng xác suất.

CÂU 06 Độc lập và vị trí

Một phép lai cho đúng phân bố 9:3:3:1 trong mô hình hai tính trạng trội hoàn toàn, không tương tác. Kết luận nào tránh suy diễn quá mức?

A. Phân bố phù hợp với phân li độc lập về xác suất, nhưng chưa xác định duy nhất vị trí vật lý. B. Hai gene chắc chắn nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. C. Hai gene chắc chắn liên kết hoàn toàn. D. Mọi lớp kiểu gen đều có xác suất bằng nhau.

Lời giải và phân tích bốn lựa chọn

Đáp án A. Bốn giao tử AB, Ab, aB, ab cùng xác suất 1/4 cho bảng Mendel quen thuộc. Cùng bảng ấy có thể được mô tả bởi mô hình tái tổ hợp hai marker với f = 1/2 ; bảng xác suất không chỉ rõ cấu trúc vật lý.

  • A đúng vì nêu điều phân bố hỗ trợ và giữ lại phần chưa được quyết định.
  • B sai vì chuyển từ phân bố xác suất sang vị trí nhiễm sắc thể mà không có bằng chứng bổ sung.
  • C sai vì liên kết hoàn toàn ở hai bố mẹ AB/ab chỉ cho AABB, AaBb và aabb.
  • D sai vì hệ số kiểu gen có các giá trị 1, 2 và 4 trên tổng 16.

03 / CHỌN ĐÚNG TẬP ĐƯỢC GIỮ LẠI

Điều kiện hóa là đổi mẫu số

Khi câu hỏi bắt đầu bằng “trong số”, một tập cá thể đã được chọn trước. Xác suất phải được tính lại trên tập đó, không được giữ mẫu số của toàn bộ đời con.

HỒ SƠ CHẨN ĐOÁN C

Vì sao có 2/3 ở một locus?

Cho A a × A a , trội hoàn toàn, mọi kiểu gen sống sót và được phát hiện như nhau. Toàn bộ hợp tử có P ( AA ) = 1/4 , P ( A a ) = 1/2 , P ( aa ) = 1/4 . Chỉ giữ cây biểu hiện trội là chỉ giữ AA và Aa.

Khối lượng xác suất còn lại là 3/4. Dị hợp chiếm ( 1/2 ) / ( 3/4 ) = 2/3 trong khối lượng đó. Kết quả không nói hai phần ba mọi cây dị hợp; kết quả nói hai phần ba cây trong tập biểu hiện trội dị hợp.

Viết công thức trước số: P ( A a ∣ A _ ) = P ( A a ) / P ( A _ ) = 2/3 . Sự kiện Aa nằm trong A_, nên giao của chúng chính là Aa. Nếu sự kiện cần hỏi không nằm hoàn toàn trong tập chọn, tử số phải lấy giao thật sự chứ không lấy nguyên xác suất sự kiện.

P ( E ∣ C ) = P ( C ) P ( E ∩ C ) ​ , P ( C ) > 0

Hai locus: 4/9 thay vì 2/3

Trong A a B b × A a B b độc lập, chỉ giữ cây A_B_. Cây dị hợp cả hai locus có xác suất 4/16, còn tập được giữ có xác suất 9/16. Do đó P ( A a B b ∣ A _ B _ ) = 4/9 .

Ở riêng locus A, trong cùng tập A_B_ thì P ( A a ∣ A _ B _ ) = 2/3 nhờ độc lập với B. Nhưng “Aa” và “AaBb” là hai câu hỏi khác nhau. Phải đọc rõ mức độ dị hợp được yêu cầu.

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm