Bỏ qua đến nội dung chính

TSA Tư duy Khoa học: bộ câu hỏi dùng chung ngữ cảnh thí nghiệm

Hệ thống năm động tác Dựng, Phân, Nối, Xét, Tính và Kiểm để đọc thí nghiệm, bảng số liệu, đồ thị rồi suy luận trong phần Khoa học của TSA: 7 phòng lab tương…

Cập nhật: 2026-10-09

Môn: Tài liệu · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · TSA TƯ DUY KHOA HỌC · BỘ CÂU HỎI DÙNG CHUNG NGỮ CẢNH

THÍ NGHIỆM · BẢNG · ĐỒ THỊ · GIẢ THUYẾT · SAI SỐ · ĐƠN VỊ

Một ngữ cảnh, nhiều câu hỏi:

đọc thí nghiệm , bảng , đồ thị

rồi suy luận có sổ căn cứ

Phần Khoa học của TSA thường đưa một ngữ cảnh rồi hỏi liền ba hoặc bốn câu. Nếu mỗi câu đọc lại từ đầu, em tốn thời gian và dễ lạc đề. Chuyên đề này gom mọi câu về một bộ năm động tác và một cuốn sổ căn cứ : dựng lại thí nghiệm, phân loại câu hỏi và chọn đúng dữ kiện, nối dữ kiện thành quan hệ, xét giả thuyết và sai số, tính cho đúng đơn vị, rồi kiểm đáp án.

  • ① Một ngữ cảnh đọc một lần, ghi mã căn cứ (Đ, TN, B, H) cho từng dữ kiện cần dùng
  • ② Bảng thử bốn phép: tỉ số, tích, hiệu, tỉ số liên tiếp; đồ thị đọc trục, độ dốc, rồi mới đến dạng đường
  • ③ Lời khẳng định tuyệt đối cần mọi dòng; giả thuyết chỉ bị bác bởi phản ví dụ nằm trong phạm vi của nó

5 động tác + kiểm

một khung cho mọi câu Khoa học

7 phòng lab

dựng, chọn căn cứ, nối bảng, xét giả thuyết, đo lặp, tính, soát bẫy

16 bài

năm bộ ngữ cảnh, đủ các dạng trả lời

Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.

01

Bản đồ chuyên đề

Phần Khoa học hỏi gì, và năm động tác để trả lời

Phần Khoa học - Giải quyết vấn đề chiếm 40 câu trong 60 phút, tức khoảng 1{,}5 phút mỗi câu. Thời gian ấy không đủ để đọc lại ngữ cảnh ở mỗi câu, cũng không đủ để học vẹt. May là các câu cùng một ngữ cảnh chia sẻ dữ kiện: đọc kĩ một lần , ghi lại mã của từng dữ kiện, rồi mỗi câu chỉ cần chọn đúng vài mã. Chuyên đề này luyện đúng thói quen đó. Chuyên đề dạy cách đọc một thí nghiệm, một bảng hay một đồ thị và rút ra điều được phép kết luận, không dạy thêm kiến thức nền.

Bản đồ bài thi: ba phần của bài thi, các hình thức thông tin thường gặp của phần Khoa học, các dạng trả lời và ba mức độ. Chuyên đề này nhắm vào phần màu cam.

Ba hình thức thông tin thường gặp, ba cách đọc

Biểu diễn dữ liệu

Bảng, đồ thị, sơ đồ

Câu hỏi đọc trực tiếp một ô, so sánh hai dòng, tìm quy luật hoặc dự đoán một giá trị. Cần: bốn phép thử trên bảng (mục 4), trục, độ dốc, nội suy, ngoại suy trên đồ thị (mục 5).

Tóm tắt nghiên cứu

Mô tả một thí nghiệm

Câu hỏi hỏi biến nào đổi, nhóm nào là đối chứng, so sánh có công bằng không, hoặc kết quả nói gì về giả thuyết. Cần: dựng lại thí nghiệm (mục 2), xét giả thuyết và sai số (mục 6, 7).

Quan điểm xung đột

Hai bên đối đầu

Hai giáo sư hay hai mô hình giải thích cùng một hiện tượng. Câu hỏi hỏi điều hai bên cùng đồng ý, điều không mâu thuẫn hoặc thí nghiệm nào phân xử được. Cần: ba câu hỏi phân biệt ở mục 6.

Một ngữ cảnh, ba hoặc bốn câu: tính thời gian

Một bộ bốn câu có ngân sách 4\cdot 1{,}5=6 phút. Nếu đọc ngữ cảnh 1{,}5 phút rồi giải mỗi câu 1{,}1 phút thì tổng là 1{,}5+4\cdot 1{,}1=5{,}9 phút, vừa kịp. Nếu mỗi câu lại đọc lại ngữ cảnh một phút và giải một phút thì mất 4\cdot 2=8 phút, vượt 2 phút so với ngân sách. Cái lợi của sổ căn cứ là đây: đọc một lần, ghi mã, rồi mỗi câu quay về mã chứ không quay về cả đoạn.

Một ngữ cảnh có bốn câu hỏi, ngân sách cả bộ là 6 phút. Cách phân bổ nào vừa ngân sách và hợp lí nhất?

Khung năm động tác và bước kiểm

Khung của chuyên đề: dựng, phân, nối, xét, tính, kiểm. Sổ căn cứ đi suốt cả sáu bước; mỗi hộp ghi mục dạy động tác ấy.

Động tác

Câu tự hỏi

Công cụ

Mục

Lab

DỰNG

Biến nào đổi, biến nào đo, biến nào giữ, đâu là đối chứng?

bảng vai trò của biến; phép so sánh công bằng

PHÂN

Câu này hỏi gì và cần những căn cứ nào?

sổ căn cứ: mã Đ, TN, B, H, d, c; ba loại câu hỏi

NỐI

Dữ kiện nối thành quan hệ gì?

bốn phép thử trên bảng; trục, độ dốc trên đồ thị

4, 5

XÉT

Giả thuyết hay quan điểm nào được ủng hộ; kết quả có vượt nhiễu không?

ba nhãn; phạm vi; sai số ngẫu nhiên và hệ thống

6, 7

4, 5

TÍNH

Đơn vị, chế độ góc, chữ số có nghĩa đã đúng chưa?

chuỗi đơn vị; quy tắc chữ số có nghĩa

KIỂM

Đáp án có hợp lí so với mốc, cực đại, đơn vị?

sổ tay mười bốn bẫy; sáu câu tự hỏi

9, 10

Sổ căn cứ là một dòng ghi nhanh bên lề đề: ví dụ Đ1 Đ2 B1.d3 nghĩa là «đoạn văn câu 1 và 2, bảng 1 dòng 3». Quy ước mã dùng xuyên suốt: Đ là đoạn văn, TN là thí nghiệm, B là bảng, H là hình, d là một dòng dữ kiện (một lần đo, dù bảng xếp dọc hay ngang) và c là cột. Ghi mã mất vài giây, nhưng nhờ đó em nhìn thấy câu mình đang dựa vào cái gì, và nhìn thấy chỗ mình bỏ sót.

Bẫy 1 · Học thuộc là đủ

Nhiều học sinh cho rằng phần Khoa học thi trí nhớ nên chỉ ôn công thức. Thực tế câu hỏi bắt đầu từ ngữ cảnh: phép tính cần đến khối lượng mol thì đề đã cho khối lượng chất; kết luận về giả thuyết thì đề đã cho bảng. Mảnh kiến thức nền chỉ vài chữ, và vẫn cần căn cứ trong ngữ cảnh để dùng nó. Học thuộc mà không đọc kĩ ngữ cảnh thì có công thức trong tay nhưng không biết thay số nào. Phòng lab 2 cho em tự chọn căn cứ cho từng câu và thấy câu nào chỉ cần đọc, câu nào cần thêm một mảnh nền.

Luyện lại: Bài 6 và 9 ở mục 10, phòng lab 2.

02

Động tác DỰNG · Biến, đối chứng, so sánh công bằng

Dựng lại thí nghiệm: ai đổi, ai đo, ai giữ nguyên

Mọi câu hỏi về thí nghiệm đều quay về ba việc: cái gì được đổi , cái gì được đo và cái gì được giữ nguyên . Khi ba vai trò ấy rõ, em trả lời được cả câu «so sánh có công bằng không», «nhóm nào là đối chứng» lẫn «kết luận này có chắc không». Khi chúng mờ, mọi con số trong bảng đều đọc sai được. Động tác DỰNG là tự vẽ lại thí nghiệm bằng ba vai trò ấy trước khi động đến số liệu.

Thí nghiệm kéo vật: ba vai trò của biến và nhóm đối chứng. Phòng lab 1 ở cuối mục dùng chính thí nghiệm này.

Năm từ cần phân biệt

Từ khóa

Nghĩa

Ví dụ: ba chậu đậu

Biến đổi

điều người làm thí nghiệm chủ động thay đổi

loại phân bón: không phân, phân X

Biến đo

đại lượng đo để xem có tác dụng không

chiều cao cây sau 4 tuần

Biến giữ nguyên

điều được giữ cố định để không làm nhiễu kết quả

giống đậu, loại đất, lượng nước, ánh sáng

Nhóm đối chứng

nhóm không chịu yếu tố đang thử; làm mốc so sánh

chậu không bón phân

Lặp lại

làm nhiều lần hoặc nhiều mẫu để biết dao động

ba chậu cho mỗi điều kiện, lấy trung bình

Hai chỗ hay nhầm. Một: biến đo không phải biến đổi; nó là kết quả, không phải điều em điều khiển. Hai: nhóm đối chứng không phải nhóm «làm đúng» mà là nhóm làm mốc . Chậu không bón phân cao 12 cm chỉ nói rằng «không làm gì thì cao 12 cm»; chậu bón phân X cao 18 cm mới cho thấy phân X làm cây cao thêm 18-12=6 cm so với mốc.

So sánh nào công bằng?

Hai lần làm chỉ so sánh được khi chúng khác nhau ở đúng một biến . Giả sử bốn chậu có thiết kế như sau.

Chậu

Phân bón

Nước mỗi ngày

Ánh sáng

không

100 mL

cửa sổ phía đông

phân X

100 mL

cửa sổ phía đông

phân X

200 mL

cửa sổ phía đông

phân X

200 mL

trong phòng tối

So A với B: chỉ khác phân bón, nên chênh lệch chiều cao quy được cho phân bón. So B với C: chỉ khác lượng nước. So A với C: khác cả phân bón lẫn lượng nước, nên nếu C cao hơn A thì chưa biết do phân hay do nước. So A với D còn tệ hơn: khác ba điều. Muốn biết tác dụng của một yếu tố, chọn cặp chậu chỉ khác yếu tố ấy.

Hai cách so sánh hai lần kéo vật: chỉ đổi khối lượng (công bằng) và đổi cả khối lượng lẫn bề mặt (không công bằng). Ô vàng là ô khác nhau.

Bẫy 2 · Đổi nhiều biến cùng lúc

Trong thí nghiệm bốn chậu, một bạn so chậu A với chậu C rồi kết luận «phân X làm cây cao hơn». Hai chậu khác nhau ở phân bón và ở lượng nước, nên cây cao hơn có thể do nước. Với thí nghiệm kéo vật cũng vậy: kéo vật 100 g trên mặt nhựa rồi kéo vật 300 g trên mặt cao su và nói «khối lượng lớn nên lực lớn» là bỏ quên bề mặt. Cách sửa: giữ bề mặt, chỉ đổi khối lượng; muốn xét bề mặt thì làm một lượt khác. Phòng lab 1 đếm giúp em số biến khác nhau giữa hai lần ghi gần nhất.

Luyện lại: Bài 3 ở mục 10, phòng lab 1 và 7.

Chậu E giống chậu B (phân X, 100 mL nước, cửa sổ phía đông) nhưng đặt trong phòng tối. Nếu muốn biết ánh sáng có ảnh hưởng không, nên so chậu E với chậu nào?

Bẫy 3 · Đối chứng là đáp án

Học sinh hay thấy chậu đối chứng cao 12 cm rồi điền 12 làm đáp án cho câu «phân X làm cây cao thêm bao nhiêu». Đối chứng chỉ là mốc. Đáp án đúng là hiệu: 18-12=6 cm. Tương tự, khi đề cho nhóm không dùng thuốc còn một số vi khuẩn, con số ấy là «không làm gì thì còn bấy nhiêu», chứ không phải tác dụng của thuốc. Tác dụng chỉ nhìn ra khi so với mốc.

Luyện lại: Bài 11 và 13 ở mục 10, phòng lab 7.

Phòng lab 1: kéo vật có kiểm soát

Đoán trước: vật 100 g trên mặt nhựa, kéo đến khi vừa trượt, cần lực khoảng 0{,}25 N. Nếu gấp đôi khối lượng và giữ nguyên bề mặt, lực cần là bao nhiêu? Nếu bôi dầu lên mặt nhựa thì lực tăng hay giảm? Hãy nói dự đoán ra miệng rồi mới bấm «Kéo 3 lần và ghi vào sổ».

Phòng lab 1 · kéo vật có kiểm soát: đổi đúng một biến DỰNG THÍ NGHIỆM

Cách chơi. Chọn khối lượng, bề mặt và lớp dầu, bấm «Kéo 3 lần và ghi vào sổ». Rồi đổi đúng một điều kiện và ghi tiếp. Phòng lab so hai lần ghi gần nhất và cho biết phép so ấy có công bằng không.

Vuốt ngang để xem toàn bộ hình.

Khối lượng vật = 100 g

Bề mặt Lớp dầu

Trọng lượng W

Ba lần kéo (lực F)

F trung bình

F / W

Lần · Khối lượng (g) · Bề mặt · Lớp dầu · F trung bình (N) · F / W

Thử ba thao tác

(1) Ghi 100 g nhựa không dầu, rồi 200 g nhựa không dầu: phòng lab báo khác biệt quy được cho khối lượng; lực kéo xấp xỉ gấp đôi và tỉ số F/W gần như không đổi. (2) Từ 200 g nhựa, đổi sang gỗ: lực tăng nhưng chỉ vì bề mặt khác. (3) Đổi cùng lúc khối lượng và bề mặt: phòng lab báo đây là phép so sánh không công bằng và không kết luận được biến nào gây ra thay đổi. Nhận xét: tỉ số F/W cho biết bề mặt, còn khối lượng chỉ làm F lớn lên theo.

Thử tay: thiết kế thí nghiệm

Em muốn biết nhiệt độ nước có làm viên sủi tan nhanh hơn không. Có sẵn cốc, nước lạnh, nước ấm, đồng hồ bấm giây và các viên sủi giống nhau. Hãy nêu biến đổi, biến đo, ít nhất ba biến phải giữ nguyên, và nhóm đối chứng.

Gợi ý 1 · Chọn biến đổi và biến đo

Điều em chủ động thay đổi là nhiệt độ nước. Điều em đo bằng đồng hồ là thời gian viên sủi tan hết.

Gợi ý 2 · Liệt kê điều phải giữ

Lượng nước trong mỗi cốc, kích thước và loại viên sủi, có khuấy hay không, cách thả viên vào cốc. Mỗi điều đổi đi sẽ làm thời gian tan thay đổi mà em không biết do đâu.

Đáp án

Biến đổi: nhiệt độ nước. Biến đo: thời gian tan. Giữ nguyên: lượng nước, loại viên, cách khuấy (hoặc không khuấy). Đối chứng: cốc nước ở nhiệt độ thường, làm mốc cho hai cốc còn lại. Mỗi nhiệt độ nên làm ít nhất ba lần rồi lấy trung bình để biết dao động.

03

Động tác PHÂN · Sổ căn cứ

Gọi tên câu hỏi và chọn căn cứ vừa đủ

Sau khi dựng lại thí nghiệm, đến lúc đọc câu hỏi. Hai lỗi lớn nhất của phần Khoa học đều nằm ở bước này: đọc thiếu (bỏ sót một đầu của khoảng, một dòng của bảng) và đọc thừa (kéo cả bảng vào cho chắc rồi tính lệch). Động tác PHÂN giải quyết cả hai bằng một cuốn sổ căn cứ : gọi tên câu hỏi thuộc loại nào, đếm xem cần mấy dữ kiện, rồi ghi đúng mã của các dữ kiện ấy trước khi tính.

Mã căn cứ: cho mỗi dữ kiện một cái tên ngắn

Mã

Nghĩa

Ví dụ

một câu của đoạn văn mô tả, đánh số theo thứ tự

Đ2: «mỗi phép đo lặp ba lần, lấy trung bình»

TN

một thí nghiệm hoặc một bước trong đề

TN2: ống đối chứng

một bảng; thêm d là dòng dữ kiện, c là cột

B1.d3: bảng 1, dòng 3; B1.c2: cột 2

một hình, đồ thị hoặc sơ đồ

H1: đồ thị tầm xa theo góc ném

Sổ căn cứ cho một ngữ cảnh về dây dẫn và dòng điện: mỗi khối bên trái là một mã, mỗi câu hỏi bên phải chỉ cần vài khối. Đường nối cho biết câu nào dùng khối nào.

Hình trên cho thấy hai điều. Câu 1 chỉ cần hai dòng của bảng, còn câu 3 cần ba khối ở ba chỗ khác nhau (hiệu điện thế ở đoạn văn, một dòng của bảng, một thí nghiệm ở đoạn sau). Khối Đ4 (nhiệt độ phòng) không câu nào dùng: đề có thể cho dữ kiện thừa, đừng kéo nó vào.

Ba loại câu hỏi theo số căn cứ

Ba loại câu hỏi: đọc trong ngữ cảnh, ngữ cảnh cộng một mảnh kiến thức, và ghép nhiều căn cứ. Loại càng cao, sổ căn cứ càng cần cẩn thận.

Động từ của câu hỏi

Việc phải làm

Số căn cứ thường cần

Đọc trực tiếp: «giá trị tại...», «bao nhiêu»

tìm đúng ô

1 hoặc 2 (kèm đơn vị)

So sánh: «lớn hơn», «tăng bao nhiêu»

lấy hai dòng cùng nền rồi trừ hoặc chia

Quan hệ: «phụ thuộc thế nào», «tỉ lệ»

thử bốn phép trên toàn bảng

cả dải

Dự đoán: «rất có thể», «nếu lặp lại...»

xu hướng cộng với mốc đối chứng

2 đến 3

Đánh giá giả thuyết: «ủng hộ», «bác bỏ»

xét từng dữ kiện theo phạm vi

tùy giả thuyết

Một bảng nhỏ để tập

Một thí nghiệm bón phân cho cây đậu ghi chiều cao sau 4 tuần ở năm mức phân bón (bảng 1). Bảng xếp ngang nên mỗi dòng dữ kiện d1 đến d5 nằm trong một cột.

Lần đo

d1

d2

d3

d4

d5

Phân bón (g)

10

20

30

40

Chiều cao (cm)

12

18

23

26

25

Ba câu hỏi, ba lượng căn cứ khác nhau: «cây cao bao nhiêu ở 20 g» chỉ cần B1.d3 ; «từ 10 g lên 20 g cây cao thêm bao nhiêu» cần B1.d2 và B1.d3 ; «mức nào cho cây cao nhất» cần cả năm dòng .

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm