Bỏ qua đến nội dung chính

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 - Tương tác gene Gene đa hiệu

Tài liệu SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 - Tương tác gene Gene đa hiệu trong Kho Tài Liệu Vàng LUKATO.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Sinh học · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

DAILY CONCEPT PAPER · VIETNAMESE HIGH SCHOOL · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

01 / 15

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 DI TRUYỀN

Tương tác gene

Gene đa hiệu

9{:}7 \cdot 12{:}3{:}1 \cdot 9{:}3{:}4

6 khái niệm cốt lõi · 4 dạng tương tác (bổ sung · cộng gộp · át trội · át lặn) · Tỉ lệ kinh điển 9{:}7, 9{:}6{:}1, 15{:}1, 12{:}3{:}1, 13{:}3, 9{:}3{:}4 · Gene đa hiệu (Pleiotropy) · Phân biệt với PLĐL Mendel

Đây là chương khó nhất của Sinh học 12 — vì nó là biến thể đặc biệt của PLĐL Mendel (9{:}3{:}3{:}1). Khi 2 gene khác locus cùng quy định 1 tính trạng, tỉ lệ KH F_{2} thay đổi thành 9{:}7, 12{:}3{:}1, 9{:}3{:}4, ... Đề Bộ GD năm 2025 ra Phần I (CT tương tác bổ sung), Phần II (phân biệt PLĐL vs tương tác), Phần III (xác định kiểu tương tác từ F_{2}).

Hôm nay em học 3 chủ đề vàng : (1) 4 dạng tương tác — bổ sung, cộng gộp, át chế trội, át chế lặn; (2) 6 tỉ lệ kinh điển — phải thuộc lòng để giải Phần III; (3) Gene đa hiệu — 1 gene quy định nhiều tính trạng (ngược với tương tác gene). Quan trọng nhất: nắm chắc tổng F_{2} luôn là 16 — biến thể là cách nhóm 9{:}3{:}3{:}1 thành các nhóm KH khác nhau .

Đối tượng

Lớp 12 THPTQG 2026

Thời lượng

10 phút đọc xuôi 1 lần

Số trang

15 trang 6 khái niệm + 4 tổng kết

HÔM NAY EM SẼ HỌC 6 khái niệm · 4 trang tổng kết

1 Khái niệm tương tác gene 2 gene quy định 1 tính trạng · 4 dạng TR.02-03

2 Tương tác bổ sung 9{:}7 · 9{:}6{:}1 · ví dụ hoa thơm, bí ngô TR.04-05

3 Tương tác cộng gộp 15{:}1 · 1{:}4{:}6{:}4{:}1 · chiều cao người TR.06-07

4 Tương tác át chế 12{:}3{:}1, 13{:}3 át trội · 9{:}3{:}4 át lặn TR.08-09

5 Gene đa hiệu (Pleiotropy) 1 gene · nhiều tính trạng · HbS hồng cầu lưỡi liềm TR.10

6 Chiến thuật 3 Phần THPTQG 5 dạng tính toán phổ biến TR.11

✓ Tổng kết Bảng 6 tỉ lệ · 10 công thức · 5 sai lầm TR.12-15

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 1 · KHÁI NIỆM TƯƠNG TÁC · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

02 / 15

01 KHÁI NIỆM 1/2 · KHÁI NIỆM TƯƠNG TÁC GENE · BẢN CHẤT

Tương tác gene — "2 gene khác locus cùng quy định 1 tính trạng"

Tương tác gene là hiện tượng 2 hoặc nhiều gene khác locus cùng quy định 1 tính trạng . Khác với PLĐL Mendel (mỗi gene quy định 1 tính trạng độc lập tạo F_{2} tỉ lệ 9{:}3{:}3{:}1, 4 KH), tương tác gene tạo F_{2} với tỉ lệ biến thể (9{:}7, 12{:}3{:}1, ...) do các nhóm gene gộp lại tạo ra cùng KH.

⦿ Định nghĩa và bản chất

  • Định nghĩa : 2+ gene khác locus cùng quy định 1 tính trạng.
  • Bản chất sinh hoá : protein của các gene cùng tham gia 1 con đường tổng hợp sản phẩm cuối cùng.
  • Đặc điểm : tỉ lệ KH F_{2} KHÁC 9{:}3{:}3{:}1, là biến thể của nó.
  • Tổng F_{2} luôn là 16 phần (tổ hợp 4 giao tử \times 4 giao tử).

Ví dụ: 9 + 7 = 16 ; 12 + 3 + 1 = 16 ; 9 + 3 + 4 = 16.

⦿ Phân biệt với PLĐL Mendel

Tiêu chí · PLĐL Mendel · Tương tác gene

Gene · 1 gene · 2+ gene

Tính trạng · 1 tính trạng · 1 tính trạng

F_{2} · 9{:}3{:}3{:}1 · biến thể

Số KH · 4 KH · 2-3 KH

Tổng · 16 · 16

⚠ Tổng F_{2} luôn là 16

  • Lai AaBb \times AaBb tạo F_{2}.
  • AaBb tạo 4 giao tử: AB, Ab, aB, ab (mỗi loại 1/4).
  • F_{2} = 4 \times 4 = 16 tổ hợp gene.
  • Phân loại theo KH: 9 (A\_B\_) : 3 (A\_bb) : 3 (aaB\_) : 1 (aabb).
  • Tương tác gene gộp các nhóm này theo cách khác nhau.

FIG.01 · 4 kiểu tương tác gene · biến thể của 9{:}3{:}3{:}1

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 1 · CƠ CHẾ SINH HOÁ · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

03 / 15

01 KHÁI NIỆM 2/2 · CƠ CHẾ SINH HOÁ · CON ĐƯỜNG CHUYỂN HOÁ

Cơ chế sinh hoá — "protein nhiều gene cùng tham gia con đường tổng hợp"

Tại sao lại có tương tác gene? Bản chất là protein do các gene mã hoá cùng tham gia 1 con đường sinh hoá để tạo ra sản phẩm cuối cùng (sắc tố, hormone, ...). Nếu thiếu 1 enzyme thì con đường bị đứt tạo ra KH thay đổi.

⦿ Cơ chế bổ sung · ví dụ hoa thơm

  • Con đường sinh hoá : Tiền chất tạo ra Hợp chất X tạo ra Anthocyanin (đỏ).
  • Gene A : mã hoá enzyme E_{1} (Tiền chất tạo ra X).
  • Gene B : mã hoá enzyme E_{2} (X tạo ra Anthocyanin).
  • Chỉ khi có cả A\_ và B\_ tạo ra cả E_{1} và E_{2} tạo ra hoa đỏ.
  • Thiếu A hoặc B tạo ra con đường đứt tạo ra hoa trắng.

F_{2}: 9 (A\_B\_) đỏ : 7 (A\_bb + aaB\_ + aabb) trắng = 9{:}7.

⦿ Cơ chế cộng gộp · ví dụ chiều cao

  • Mỗi allele trội (A hoặc B) đều tạo 1 phần sản phẩm.
  • Tổng sản phẩm = số allele trội \times giá trị mỗi allele.
  • 0 allele trội \to 150 cm (cơ sở).
  • 4 allele trội \to 180 cm (mỗi allele +7{,}5 cm).
  • Biến dị liên tục, nhiều mức KH (không nhị phân).

F_{2}: 1 : 4 : 6 : 4 : 1 (5 mức chiều cao).

⚠ Cơ chế át chế · át trội

  • Gene A (trội) át chế gene B.
  • Khi có A\_ tạo ra biểu hiện A, KHÔNG biểu hiện B.
  • Chỉ khi aa thì B mới biểu hiện được.
  • Ví dụ: bí ngô A át B tạo ra A\_ trắng, aaB\_ vàng, aabb xanh.
  • F_{2}: 12{:}3{:}1.

✓ Cơ chế át chế · át lặn

  • Allele aa (lặn) át chế gene B.
  • Khi có aa tạo ra B KHÔNG biểu hiện được.
  • Chỉ khi có A\_ thì B mới biểu hiện.
  • Ví dụ: chuột aa át B tạo ra A\_B\_ đen, A\_bb nâu, aa\_\_ trắng.
  • F_{2}: 9{:}3{:}4 (aaB\_ + aabb = 4 trắng).

★ Mẹo nhận biết kiểu tương tác

  • Tổng F_{2} phải /16 (hoặc bội số /16).
  • Tỉ lệ 9{:}7 tạo ra bổ sung .
  • Tỉ lệ 12{:}3{:}1 hoặc 13{:}3 tạo ra át trội .
  • Tỉ lệ 9{:}3{:}4 tạo ra át lặn .
  • Tỉ lệ 15{:}1 tạo ra cộng gộp .

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 2 · BỔ SUNG 9:7 · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

04 / 15

02 KHÁI NIỆM 1/2 · TƯƠNG TÁC BỔ SUNG · 9:7 · HOA THƠM

Tương tác bổ sung 9{:}7 — "cần cả A và B mới có KH biểu hiện"

Tương tác bổ sung là kiểu tương tác mà cả 2 gene cùng tác động mới tạo ra KH mong muốn. Thiếu 1 trong 2 gene tạo ra KH biến mất hoặc đổi sang dạng khác. Ví dụ kinh điển: hoa thơm Lathyrus odoratus (Bateson và Punnett, 1905). Tỉ lệ F_{2}: 9{:}7.

⦿ Ví dụ kinh điển · hoa thơm 9{:}7

  • P thuần chủng : hoa trắng \times hoa trắng.
  • F_{1} : 100\% hoa đỏ tím (KH lạ).
  • F_{2} : 9 đỏ tím : 7 trắng.
  • Giải thích: hoa thơm có 2 gene A và B trên locus khác nhau.
  • Có cả A\_B\_ tạo ra anthocyanin tạo ra đỏ tím.
  • Thiếu A hoặc B tạo ra con đường đứt tạo ra trắng.

P trắng \times trắng (kiểu gene AAbb \times aaBB) tạo ra F_{1} AaBb đỏ tím.

⦿ Tương tác bổ sung 9{:}6{:}1 · bí ngô

  • 3 KH thay vì 2 KH (so với 9{:}7).
  • A\_B\_ (9): hình dẹt (cả A và B tác động).
  • A\_bb (3) + aaB\_ (3) = 6: hình tròn.
  • aabb (1): hình dài (không gene tác động).
  • Tổng F_{2}: 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài = 9{:}6{:}1.

9{:}6{:}1 là kiểu trung gian giữa 9{:}3{:}3{:}1 (Mendel) và 9{:}7 (bổ sung).

⚠ Đặc điểm tương tác bổ sung

  • 2 gene không alen cùng quy định 1 tính trạng.
  • Tỉ lệ KH F_{2}: 9{:}7 (2 KH) hoặc 9{:}6{:}1 (3 KH) hoặc 9{:}3{:}3{:}1 (4 KH).
  • Phân biệt với PLĐL Mendel: cùng 9{:}3{:}3{:}1 nhưng tính trạng khác nhau.
  • Đặc trưng: P thuần \times P thuần khác nhau cho ra F_{1} KH MỚI .

FIG.02 · Punnett 4 \times 4 · tương tác bổ sung 9{:}7 hoa thơm

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 2 · BÀI MẪU BỔ SUNG · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

05 / 15

02 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI MẪU TƯƠNG TÁC BỔ SUNG · ỨNG DỤNG

Bài mẫu bổ sung — "3 dạng bài tập tương tác bổ sung phổ biến"

Bài tập tương tác bổ sung trong THPTQG có 3 dạng chính: (1) Xác định kiểu tương tác từ tỉ lệ F_{2}; (2) Tính tỉ lệ KH F_{2} khi cho biết kiểu tương tác; (3) Phép lai phân tích . Em phải nắm chắc cả 3 dạng để giải nhanh Phần III.

✓ Bài mẫu 1 · xác định kiểu tương tác

Đề: Lai F_{1} x F_{1} thu được F_{2}: 1456 hoa đỏ : 1136 hoa trắng. Xác định kiểu tương tác.

  • Tổng F_{2} = 1456 + 1136 = 2592 cây.
  • 2592 / 16 = 162 (mỗi phần /16).
  • 1456 / 162 \approx 9 phần đỏ.
  • 1136 / 162 \approx 7 phần trắng.
  • Tỉ lệ: 9{:}7 tạo ra tương tác bổ sung .

9{:}7 - Tương tác bổ sung

⦿ Bài mẫu 2 · tính tỉ lệ KH F_{2}

Đề: Cho biết tính trạng do 2 gene tương tác bổ sung kiểu 9{:}6{:}1. Tính tỉ lệ KH F_{2} khi P thuần chủng AABB \times aabb.

  • P: AABB \times aabb tạo ra F_{1} : AaBb (100\% KH thứ 1).
  • F_{1} \times F_{1}: AaBb \times AaBb.
  • F_{2}: 9 (A\_B\_) : 3 (A\_bb) : 3 (aaB\_) : 1 (aabb).
  • Theo 9{:}6{:}1: A\_B\_ (9) là KH_{1}, A\_bb + aaB\_ (6) là KH_{2}, aabb (1) là KH_{3}.

F_{2}: 9 KH_{1} : 6 KH_{2} : 1 KH_{3}

⚠ Bài mẫu 3 · phép lai phân tích

Đề: Cho F_{1} (AaBb) lai phân tích với aabb. Tỉ lệ KH F_{B} trong tương tác bổ sung 9{:}7?

  • AaBb \times aabb: F_{B} có 4 kiểu gene.
  • 1 (AaBb) : 1 (Aabb) : 1 (aaBb) : 1 (aabb).
  • Theo bổ sung 9{:}7: chỉ A\_B\_ là KH_{1}, còn lại là KH_{2}.
  • AaBb (1): KH_{1} ; Aabb + aaBb + aabb (3): KH_{2}.

F_{B}: 1 KH_{1} : 3 KH_{2}

✓ Bài mẫu 4 · F_{2} tỉ lệ phức tạp

Đề: F_{1} x F_{1} tạo F_{2}: 135 hình tròn : 90 hình dẹt : 15 hình dài. Xác định kiểu tương tác.

  • Tổng F_{2} = 135 + 90 + 15 = 240.
  • 240 / 16 = 15 (mỗi phần /16).
  • 135 / 15 = 9 phần ; 90/15 = 6 phần ; 15/15 = 1 phần.
  • Tỉ lệ: 9{:}6{:}1 tạo ra tương tác bổ sung kiểu 9{:}6{:}1.

9{:}6{:}1 - Bổ sung biến thể

★ Quy trình giải nhanh Phần III

  • Bước 1 : Tính tổng F_{2}.
  • Bước 2 : Chia tổng cho 16 tạo ra mỗi phần.
  • Bước 3 : Chia mỗi nhóm KH cho mỗi phần tạo ra số phần.
  • Bước 4 : So sánh với 6 tỉ lệ kinh điển.
  • Bước 5 : Xác định kiểu tương tác.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 3 · CỘNG GỘP 15:1 · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

06 / 15

03 KHÁI NIỆM 1/2 · TƯƠNG TÁC CỘNG GỘP · 15:1 · LÚA MÌ

Tương tác cộng gộp 15{:}1 — "chỉ cần 1 allele trội là đủ tạo KH"

Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác mà mỗi allele trội đều đóng góp tương đương vào KH cuối cùng. Khác với bổ sung (cần đầy đủ A và B), trong cộng gộp chỉ cần \ge 1 allele trội là đủ tạo KH biểu hiện. Tỉ lệ kinh điển: 15{:}1 (Wheat) hoặc 1{:}4{:}6{:}4{:}1 (chiều cao người).

⦿ Cộng gộp 15{:}1 · lúa mì

  • Lúa mì : 2 gene A và B cùng quy định màu hạt.
  • Mỗi allele trội (A hoặc B) đều tạo 1 phần sắc tố đỏ.
  • Có \ge 1 allele trội : A\_B\_ (9) + A\_bb (3) + aaB\_ (3) = 15 ĐỎ.
  • 0 allele trội : aabb (1) = TRẮNG.
  • Tỉ lệ F_{2}: 15 đỏ : 1 trắng = 15{:}1.

Đặc điểm: KH "đỏ" có nhiều mức độ (đậm, vừa, nhạt) tuỳ số allele trội.

⦿ Cơ chế cộng gộp · biến dị liên tục

  • Mỗi allele trội đóng góp tương đương (1 đơn vị).
  • 0 trội: 0 đơn vị (KH cơ sở).
  • 4 trội: 4 đơn vị (KH cao nhất).
  • Biến dị KH liên tục (không nhị phân) tạo ra phân bố chuẩn (Gauss).
  • Càng nhiều gene tương tác cộng gộp, càng nhiều mức KH.

Cơ sở của biến dị số lượng (chiều cao, cân nặng, IQ, ...).

⚠ Phân biệt 15{:}1 vs 1{:}4{:}6{:}4{:}1

15{:}1 · 1{:}4{:}6{:}4{:}1

2 KH (nhị phân) · 5 KH (liên tục)

đỏ vs trắng · 5 mức chiều cao

\ge 1 trội = đỏ · phân biệt số trội

lúa mì, ngô · chiều cao, da người

FIG.03 · Tương tác cộng gộp 1{:}4{:}6{:}4{:}1 · phân bố chuẩn chiều cao

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 06 · KHÁI NIỆM 3 · ĐA ALLELE · NHÓM MÁU · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 06 · Tương tác gene · Gene đa hiệu

07 / 15

03 KHÁI NIỆM 2/2 · ĐA ALLELE · NHÓM MÁU ABO · ỨNG DỤNG

Đa allele — "1 gene có > 2 allele trong quần thể"

Đa allele (multiple alleles) là hiện tượng 1 gene có nhiều hơn 2 allele trong quần thể. Mỗi cá thể chỉ có 2 allele (lưỡng bội), nhưng cả quần thể có nhiều allele khác nhau. Ví dụ kinh điển: nhóm máu ABO ở người (gene I với 3 allele I^{A}, I^{B}, I^{O}).

⦿ Nhóm máu ABO · 3 allele

  • Gene I : trên NST số 9, có 3 allele.
  • I^{A} : tạo kháng nguyên A trên hồng cầu.
  • I^{B} : tạo kháng nguyên B trên hồng cầu.
  • I^{O} : không tạo kháng nguyên.
  • I^{A} = I^{B} > I^{O} : I^{A}, I^{B} đồng trội với nhau, đều trội với I^{O}.

⦿ 4 nhóm máu · 6 kiểu gene

Nhóm máu · Kiểu gene · Kháng nguyên

A · I^{A}I^{A}, I^{A}I^{O} · A

B · I^{B}I^{B}, I^{B}I^{O} · B

AB · I^{A}I^{B} · A và B

O · I^{O}I^{O} · không

AB là đồng trội (I^{A} và I^{B} cùng biểu hiện), không phải trội-lặn.

⚠ Bài mẫu · di truyền nhóm máu

Đề: Bố nhóm A, mẹ nhóm B, sinh con nhóm O. Kiểu gene của bố và mẹ?

  • Con nhóm O tạo ra I^{O}I^{O}.
  • Con nhận I^{O} từ cả bố và mẹ.
  • Bố nhóm A phải có I^{O} tạo ra I^{A}I^{O}.
  • Mẹ nhóm B phải có I^{O} tạo ra I^{B}I^{O}.

Bố: I^{A}I^{O} ; Mẹ: I^{B}I^{O}

✓ Bài mẫu · tỉ lệ con

Đề: Bố I^{A}I^{O} (A) \times Mẹ I^{B}I^{O} (B). Tỉ lệ nhóm máu ở con?

  • Bố cho giao tử: I^{A} (1/2) và I^{O} (1/2).
  • Mẹ cho giao tử: I^{B} (1/2) và I^{O} (1/2).
  • Con: 1 I^{A}I^{B} : 1 I^{A}I^{O} : 1 I^{B}I^{O} : 1 I^{O}I^{O}.
Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm