Bỏ qua đến nội dung chính

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 - Di truyền học quần thể

Quần thể tự phối · Quần thể ngẫu phối · Định luật Hardy-Weinberg · Tần số alen và kiểu gene · Ứng dụng trong y học và chọn giống.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Sinh học · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

DAILY CONCEPT PAPER · VIETNAMESE HIGH SCHOOL · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

01 / 15

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 DI TRUYỀN

Di truyền học

Quần thể

p^{2} + 2pq + q^{2} = 1

6 khái niệm cốt lõi · Quần thể tự phối (Aa giảm (1/2)^{n} mỗi thế hệ) · Quần thể ngẫu phối · Định luật Hardy-Weinberg · Tần số alen p, q và tần số kiểu gene · Ứng dụng y học, chọn giống, bảo tồn

Đây là chương bản lề nối Di truyền học Mendel sang Tiến hoá — vì nó mô tả cấu trúc di truyền của cả một quần thể , không chỉ 1 phép lai riêng lẻ. Đề Bộ GD năm 2025 ra Phần I (khái niệm vốn gene, tần số alen), Phần II (câu chùm Đ/S phân biệt tự phối vs ngẫu phối vs điều kiện Hardy-Weinberg), Phần III (bài toán tính p, q, cấu trúc di truyền, tỉ lệ người mang gene bệnh) — chắc chắn ra trong đề THPTQG 2026.

Hôm nay em học 3 chủ đề vàng : (1) Quần thể tự phối — dị hợp giảm dần theo (1/2)^{n}, đồng hợp tăng dần, tần số alen KHÔNG đổi; (2) Định luật Hardy-Weinberg — 5 điều kiện nghiệm đúng và công thức p^{2}{:}2pq{:}q^{2}; (3) Bài tập vận dụng — tính tần số alen từ tần số kiểu hình lặn, tính tỉ lệ người mang gene bệnh ẩn. Quan trọng nhất: phân biệt rõ tự phối (nhiều thế hệ mới đồng hợp hoá dần) với ngẫu phối (chỉ 1 thế hệ đã đạt cân bằng).

Đối tượng

Lớp 12 THPTQG 2026

Thời lượng

10 phút đọc xuôi 1 lần

Số trang

15 trang 6 khái niệm + 4 tổng kết

HÔM NAY EM SẼ HỌC 6 khái niệm · 4 trang tổng kết

1 Quần thể và đặc trưng di truyền vốn gene · tần số alen · tần số kiểu gene TR.02-03

2 Quần thể tự phối Aa giảm (1/2)^{n} · thoái hoá giống TR.04-05

3 Quần thể ngẫu phối · Hardy-Weinberg p^{2}{:}2pq{:}q^{2} · 5 điều kiện TR.06-07

4 Bài tập vận dụng Hardy-Weinberg q=\sqrt{aa} · tỉ lệ người mang gene bệnh TR.08-09

5 Ứng dụng định luật Hardy-Weinberg y học · chọn giống · bảo tồn TR.10

6 Chiến thuật 3 Phần THPTQG 5 dạng tính toán phổ biến TR.11

✓ Tổng kết Bảng công thức · 10 công thức · 5 sai lầm TR.12-15

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 1 · QUẦN THỂ VÀ VỐN GENE · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

02 / 15

01 KHÁI NIỆM 1/2 · QUẦN THỂ · VỐN GENE · TẦN SỐ ALEN VÀ KIỂU GENE

Quần thể và vốn gene — "tập hợp cá thể cùng loài, cùng không gian - thời gian"

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài , cùng sống trong 1 khoảng không gian - thời gian xác định , có khả năng giao phối sinh ra con hữu thụ. Vốn gene (gene pool) là toàn bộ các alen của tất cả gene có trong quần thể tại 1 thời điểm. Mỗi quần thể được đặc trưng bởi tần số alen và tần số kiểu gene .

⦿ Định nghĩa quần thể và vốn gene

  • Quần thể : cùng loài, cùng không gian - thời gian, giao phối sinh con hữu thụ.
  • Vốn gene : toàn bộ alen của tất cả gene trong quần thể tại 1 thời điểm.
  • Vốn gene đặc trưng bởi tần số alen và tần số kiểu gene .
  • Mỗi quần thể có cấu trúc di truyền riêng biệt , dù cùng loài.

Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở — vốn gene biến đổi qua các thế hệ.

⦿ Công thức tần số alen và kiểu gene

Xét gene 2 alen A, a; quần thể N cá thể có D cá thể AA, H cá thể Aa, R cá thể aa (N = D+H+R):

  • Tần số AA = D/N ; tần số Aa = H/N ; tần số aa = R/N.
  • Tần số alen A: p_{A} = D/N + H/2N = (2D+H)/2N.
  • Tần số alen a: q_{a} = R/N + H/2N = (2R+H)/2N.
  • Luôn có: p_{A} + q_{a} = 1.

⚠ Lưu ý quan trọng

  • Tần số kiểu gene tính trên số cá thể (N), tần số alen tính trên số alen (2N alen).
  • Mỗi cá thể Aa đóng góp 1 alen A và 1 alen a vào vốn gene chung.
  • Cùng loài nhưng khác quần thể (khác vùng địa lí, khác thời điểm) có thể có tần số alen khác nhau.

FIG.01 · Vốn gene quần thể · công thức tần số alen và kiểu gene

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 1 · BÀI MẪU TẦN SỐ ALEN · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

03 / 15

01 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI MẪU TÍNH TẦN SỐ ALEN VÀ KIỂU GENE

Bài mẫu tính tần số — "từ số liệu quần thể suy ra p và q"

Dạng bài phổ biến nhất Phần I và Phần III: cho số liệu số cá thể mỗi kiểu gene , yêu cầu tính tần số kiểu gene và tần số alen . Em phải làm quen công thức p_{A} = (2D+H)/2N đến mức phản xạ.

✓ Bài mẫu 1 · tính tần số alen từ số cá thể

Đề: Một quần thể đậu Hà Lan có 1000 cây, gồm 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Tính tần số kiểu gene và tần số alen.

  • N = 1000 ; D=500, H=400, R=100.
  • Tần số AA = 500/1000 = 0{,}5 ; Aa = 400/1000 = 0{,}4 ; aa = 100/1000 = 0{,}1.
  • p_{A} = (2\times500+400)/2000 = 1400/2000 = 0{,}7.
  • q_{a} = (2\times100+400)/2000 = 600/2000 = 0{,}3.
  • Kiểm tra: p_{A}+q_{a} = 0{,}7+0{,}3 = 1 ✓.

p_{A}=0{,}7 ; q_{a}=0{,}3

⦿ Bài mẫu 2 · đếm số alen trong vốn gene

Đề: Với quần thể ở Bài mẫu 1, quần thể có tổng cộng bao nhiêu alen A và alen a trong vốn gene?

  • Tổng số alen của gene này = 2N = 2000 alen.
  • Số alen A = 2D+H = 1000+400 = 1400 alen.
  • Số alen a = 2R+H = 200+400 = 600 alen.
  • Kiểm tra: 1400+600 = 2000 = 2N ✓.

1400 alen A ; 600 alen a

⚠ Bài mẫu 3 · mỗi quần thể có cấu trúc riêng

Đề: Quần thể II (cùng loài đậu Hà Lan, khác vùng trồng) có 300 AA : 500 Aa : 200 aa (N=1000). So sánh tần số alen với quần thể I.

  • p_{A}(\text{II}) = (600+500)/2000 = 1100/2000 = 0{,}55.
  • q_{a}(\text{II}) = (400+500)/2000 = 900/2000 = 0{,}45.
  • So với quần thể I (p_{A}=0{,}7), quần thể II có p_{A} thấp hơn (0{,}55).
  • Kết luận: mỗi quần thể có cấu trúc di truyền riêng dù cùng loài, cùng gene.

✓ Lỗi thường gặp khi tính tần số alen

  • Nhầm mẫu số: dùng N thay vì 2N khi tính tần số alen — SAI .
  • Quên cộng phần đóng góp từ Aa (chỉ tính p_{A}=D/N, bỏ sót H/2N).
  • Nhầm tần số kiểu gene (D/N, H/N, R/N) với tần số alen (p_{A}, q_{a}).

★ Quy trình giải nhanh

  • Bước 1 : Xác định N, D, H, R từ đề bài.
  • Bước 2 : Tính tần số kiểu gene = D/N, H/N, R/N.
  • Bước 3 : Tính p_{A} = (2D+H)/2N.
  • Bước 4 : Tính q_{a} = 1 - p_{A} (hoặc (2R+H)/2N).
  • Bước 5 : Kiểm tra p_{A}+q_{a}=1.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 2 · QUẦN THỂ TỰ PHỐI · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

04 / 15

02 KHÁI NIỆM 1/2 · QUẦN THỂ TỰ PHỐI · CÔNG THỨC (1/2)^{n}

Quần thể tự phối — "Aa giảm một nửa mỗi thế hệ tự phối"

Quần thể tự phối gồm thực vật tự thụ phấn (lúa, đậu) hoặc động vật giao phối cận huyết . Qua các thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ dị hợp Aa giảm một nửa mỗi thế hệ , trong khi đồng hợp AA và aa tăng dần. Đặc biệt: tần số alen KHÔNG đổi qua tự phối — chỉ tần số kiểu gene thay đổi.

⦿ Đặc điểm quần thể tự phối

  • Đối tượng : thực vật tự thụ phấn hoặc động vật giao phối cận huyết (giao phối gần).
  • Qua các thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ dị hợp Aa giảm một nửa mỗi thế hệ .
  • Đồng hợp AA và aa tăng dần, chia đều phần dị hợp mất đi.
  • Tần số alen KHÔNG đổi qua tự phối — chỉ tần số kiểu gene đổi.
  • Hậu quả: thoái hoá giống — suy giảm sức sống do gene lặn có hại biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.

⦿ Công thức tính qua n thế hệ tự phối

Tỉ lệ dị hợp ở thế hệ F_{n}:

Aa_{(F_{n})} = \left(\dfrac{1}{2}\right)^{n} \times Aa_{(F_{0})}

  • Phần dị hợp mất đi mỗi thế hệ được chia đều cho AA và aa.
  • AA_{(F_{n})} = AA_{(F_{0})} + \left[Aa_{(F_{0})} - Aa_{(F_{n})}\right]/2.
  • aa_{(F_{n})} = aa_{(F_{0})} + \left[Aa_{(F_{0})} - Aa_{(F_{n})}\right]/2.

⚠ Tại sao tần số alen không đổi?

  • Tự phối chỉ thay đổi cách tổ hợp alen trong từng cá thể (từ dị hợp sang đồng hợp).
  • Tổng số alen A và alen a trong toàn bộ vốn gene quần thể không đổi .
  • Do đó p_{A} và q_{a} giữ nguyên qua mọi thế hệ tự phối.

FIG.02 · Quần thể tự phối · Aa giảm dần theo (1/2)^{n}

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 2 · BÀI MẪU TỰ PHỐI · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

05 / 15

02 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI MẪU QUẦN THỂ TỰ PHỐI · BẢNG 3 THẾ HỆ

Bài mẫu tự phối — "quần thể 100\% Aa tự phối liên tiếp 3 thế hệ"

Dạng bài kinh điển Phần III: cho quần thể ban đầu (F_{0}) với tỉ lệ Aa xác định, tự phối qua n thế hệ, yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gene ở F_{n}. Em áp dụng trực tiếp công thức Aa_{(F_{n})} = (1/2)^{n} \times Aa_{(F_{0})}.

✓ Bài mẫu · quần thể tự phối 3 thế hệ

Đề: Quần thể ban đầu (F_{0}) có 100\% cá thể Aa. Cho quần thể tự phối liên tục qua 3 thế hệ. Tính tỉ lệ kiểu gene ở F_{1}, F_{2}, F_{3}.

  • F_{0}: Aa_{(F_{0})} = 100\% = 1.
  • F_{1}: Aa = (1/2)^{1} = 50\% ; AA=aa=(1-0{,}5)/2=25\% mỗi loại.
  • F_{2}: Aa = (1/2)^{2} = 25\% ; AA=aa=(1-0{,}25)/2=37{,}5\% mỗi loại.
  • F_{3}: Aa = (1/2)^{3} = 12{,}5\% ; AA=aa=(1-0{,}125)/2=43{,}75\% mỗi loại.

⦿ Bảng tổng hợp 4 thế hệ

Thế hệ · AA · Aa · aa

F_{0} · 0\% · 100\% · 0\%

F_{1} · 25\% · 50\% · 25\%

F_{2} · 37{,}5\% · 25\% · 37{,}5\%

F_{3} · 43{,}75\% · 12{,}5\% · 43{,}75\%

⚠ Kiểm tra tần số alen không đổi

  • p_{A}(F_{0}) = 0\% + 100\%/2 = 50\%.
  • p_{A}(F_{3}) = 43{,}75\% + 12{,}5\%/2 = 43{,}75\%+6{,}25\% = 50\%.
  • Tần số alen A (và a) giữ nguyên 50\% suốt 3 thế hệ tự phối.
  • Chỉ tần số kiểu gene thay đổi — đây là bản chất cốt lõi của tự phối.

✓ Liên hệ thực tế · thoái hoá giống

  • Nếu a là alen lặn có hại, tỉ lệ aa tăng dần (0\% \to 25\% \to 37{,}5\% \to 43{,}75\%) qua tự phối.
  • Càng nhiều thế hệ tự phối, kiểu hình lặn có hại càng biểu hiện nhiều — gây thoái hoá giống .
  • Đây là lí do các nhà chọn giống tránh giao phối cận huyết kéo dài ở vật nuôi.

★ Quy trình giải nhanh dạng tự phối

  • Bước 1 : Xác định Aa_{(F_{0})} và số thế hệ n.
  • Bước 2 : Tính Aa_{(F_{n})} = (1/2)^{n} \times Aa_{(F_{0})}.
  • Bước 3 : Tính phần dị hợp mất đi = Aa_{(F_{0})} - Aa_{(F_{n})}.
  • Bước 4 : Chia đều phần mất đi cho AA và aa.
  • Bước 5 : Kiểm tra tần số alen không đổi để soát lỗi.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 3 · NGẪU PHỐI · ĐỊNH LUẬT HARDY-WEINBERG · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

06 / 15

03 KHÁI NIỆM 1/2 · QUẦN THỂ NGẪU PHỐI · ĐỊNH LUẬT HARDY-WEINBERG

Ngẫu phối và Hardy-Weinberg — "p^{2}{:}2pq{:}q^{2} — cấu trúc cân bằng di truyền"

Quần thể ngẫu phối là quần thể mà các cá thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên . Định luật Hardy-Weinberg : trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, tần số alen và tần số kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ theo công thức p^{2}AA + 2pq\,Aa + q^{2}aa = 1.

⦿ Định nghĩa quần thể ngẫu phối

  • Quần thể ngẫu phối : các cá thể giao phối với nhau hoàn toàn ngẫu nhiên , không có xu hướng chọn bạn tình theo kiểu gene/kiểu hình.
  • Đối lập với quần thể tự phối (tự thụ phấn / giao phối cận huyết).
  • Ngẫu phối tạo ra đa dạng tổ hợp gene , duy trì biến dị di truyền của quần thể.

⦿ Nội dung định luật Hardy-Weinberg

Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, tần số alen và tần số kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ theo công thức:

p^{2}AA + 2pq\,Aa + q^{2}aa = 1

(với p+q=1)

Quần thể thoả điều kiện này đang ở "trạng thái cân bằng di truyền" (cân bằng Hardy-Weinberg).

⚠ So sánh nhanh tự phối vs ngẫu phối

Tiêu chí · Tự phối · Ngẫu phối

Tần số alen · không đổi · không đổi

Tần số KG · đổi dần (Aa giảm) · ổn định ngay F_{1}

Đạt cân bằng · không có "cân bằng HW" · chỉ 1 thế hệ

Đa dạng gene · giảm dần · duy trì cao

FIG.03 · Định luật Hardy-Weinberg · Punnett giao tử p, q

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 07 · KHÁI NIỆM 3 · ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG HW · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 07 · Di truyền học quần thể

07 / 15

03 KHÁI NIỆM 2/2 · 5 ĐIỀU KIỆN NGHIỆM ĐÚNG · KIỂM TRA CÂN BẰNG

5 điều kiện Hardy-Weinberg — "quần thể lớn, ngẫu phối, không có nhân tố tiến hoá"

Định luật Hardy-Weinberg chỉ nghiệm đúng khi quần thể thoả 5 điều kiện . Đây là nội dung Phần II hay bị hỏi dưới dạng câu chùm Đ/S — em phải thuộc chính xác từng điều kiện để không bị đánh lừa bởi các phát biểu gần đúng.

⦿ 5 điều kiện nghiệm đúng định luật

  • Điều kiện 1 : Quần thể có kích thước lớn.
  • Điều kiện 2 : Các cá thể giao phối với nhau hoàn toàn ngẫu nhiên.
  • Điều kiện 3 : Không xảy ra đột biến.
  • Điều kiện 4 : Không có chọn lọc tự nhiên.
  • Điều kiện 5 : Không có di - nhập gene (quần thể cách li với quần thể khác).

⦿ Ý nghĩa của định luật

  • Quần thể thoả cả 5 điều kiện gọi là đang ở "trạng thái cân bằng di truyền" (cân bằng Hardy-Weinberg).
  • Tần số alen và tần số kiểu gene duy trì ổn định qua các thế hệ, không thay đổi.
  • Là mô hình lí thuyết làm cơ sở tham chiếu để phát hiện quần thể có đang chịu tác động của nhân tố tiến hoá hay không.
Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm