SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 - Quy luật di truyền của Mendel Sinh Học 12
Tài liệu SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 - Quy luật di truyền của Mendel Sinh Học 12 trong Kho Tài Liệu Vàng LUKATO.
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
DAILY CONCEPT PAPER · VIETNAMESE HIGH SCHOOL · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
01 / 14
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 DI TRUYỀN HỌC
Quy luật di truyền
của Mendel
Sinh Học 12
Quy luật phân li · Quy luật phân li độc lập · 9 : 3 : 3 : 1 · Trội không hoàn toàn · Đồng trội · Lai phân tích · Khung Punnett · Xác suất di truyền
Đây là chương nền tảng nhất của di truyền học cổ điển — do Gregor Mendel (1822-1884) đặt nền móng từ năm 1865 qua thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan . Đề chính thức Bộ GD năm 2025 ra Phần I (định luật phân li), Phần II (4 ý về phân li độc lập) và Phần III (tính xác suất kiểu hình F_{2}).
Hôm nay em học 2 quy luật vàng : (1) Quy luật phân li — 1 cặp tính trạng cho tỉ lệ 3 : 1 ở F_{2}; (2) Quy luật phân li độc lập — 2 cặp tính trạng cho tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 ở F_{2}. Quan trọng nhất: nắm chắc 3 công thức tính số kiểu giao tử, kiểu gene, kiểu hình \to giải mọi bài xác suất.
Đối tượng
Lớp 12 THPTQG 2026
Thời lượng
10 phút đọc xuôi 1 lần
Số trang
14 trang 6 khái niệm + 3 tổng kết
HÔM NAY EM SẼ HỌC 6 khái niệm · 3 trang tổng kết
1 Khái niệm cơ bản · Mendel Cây đậu Hà Lan · 7 cặp tính trạng · thuật ngữ TR.02-03
2 Quy luật phân li (1 cặp tính trạng) Aa \times Aa tạo ra F_{2}: 3 trội : 1 lặn TR.04-05
3 Phân li độc lập (2 cặp tính trạng) AaBb \times AaBb tạo ra 9 : 3 : 3 : 1 TR.06-07
4 Trội không hoàn toàn · Đồng trội 1 : 2 : 1 · nhóm máu ABO · lai phân tích TR.08-09
5 Công thức 2^{n} · 3^{n} Số kiểu giao tử · kiểu gene · xác suất TR.10
6 Chiến thuật 3 Phần THPTQG 5 dạng tính toán phổ biến TR.11
✓ Tổng kết Bảng tỉ lệ · 10 công thức · 5 sai lầm TR.12-14
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 1 · MENDEL · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
02 / 14
01 KHÁI NIỆM 1/2 · MENDEL · CÂY ĐẬU HÀ LAN
Mendel và Cây đậu Hà Lan — "cha đẻ di truyền học cổ điển"
Năm 1865, Gregor Johann Mendel (linh mục người Áo) công bố công trình về di truyền dựa trên thí nghiệm 8 năm trên cây đậu Hà Lan (Pisum sativum). Mendel đã chọn 7 cặp tính trạng tương phản và phát hiện ra các quy luật cơ bản của di truyền — sau này gọi là quy luật Mendel .
⦿ Tại sao Mendel chọn cây đậu Hà Lan?
- Dễ trồng : vòng đời ngắn (\approx 3 tháng), cây nhỏ.
- Tự thụ phấn nghiêm ngặt : hoa cái và đực cùng cây, không lai chéo tự nhiên tạo ra dòng thuần được duy trì.
- Tính trạng tương phản rõ ràng : 7 cặp tính trạng dễ phân biệt (cao/thấp, vàng/xanh, trơn/nhăn,...).
- Có thể lai chéo chủ động: cắt nhuỵ đực, tự tay thụ phấn.
- Số lượng con lai lớn : hàng nghìn cây để thống kê.
Mendel theo dõi \sim 28\,000 cây đậu trong 8 năm — số liệu thống kê đủ lớn để phát hiện quy luật.
⦿ Phương pháp thí nghiệm 4 bước
- Tạo dòng thuần bằng tự thụ phấn nhiều thế hệ.
- Lai 2 dòng thuần khác nhau về 1 cặp tính trạng tạo ra F_{1} (thế hệ con thứ 1).
- Cho F_{1} tự thụ phấn tạo ra F_{2}.
- Đếm và thống kê tỉ lệ kiểu hình ở F_{1} và F_{2}.
FIG.01 · 7 cặp tính trạng tương phản trong thí nghiệm Mendel
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 1 · THUẬT NGỮ · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
03 / 14
01 KHÁI NIỆM 2/2 · 10 THUẬT NGỮ DI TRUYỀN HỌC
10 thuật ngữ vàng — "phải thuộc trước khi học công thức"
Trước khi vào quy luật, em phải nắm chắc 10 thuật ngữ cơ bản của di truyền học. Đề thi luôn xoay quanh việc phân biệt kiểu gene vs kiểu hình , đồng hợp vs dị hợp , trội vs lặn , thế hệ P, F_{1}, F_{2} .
⦿ Bảng 10 thuật ngữ cơ bản
Thuật ngữ · Định nghĩa
Gene (gene) · Đoạn DNA mã hoá 1 tính trạng
Allele · 1 dạng cụ thể của gene (A hoặc a)
Locus · Vị trí gene trên NST
Kiểu gene (genotype) · Tổ hợp các allele (AA, Aa, aa)
Kiểu hình (phenotype) · Biểu hiện ra ngoài (cao, thấp, đỏ,...)
Đồng hợp (homozygous) · 2 allele giống nhau (AA hoặc aa)
Dị hợp (heterozygous) · 2 allele khác nhau (Aa)
Trội (dominant) · Allele biểu hiện ở dạng dị hợp (A)
Lặn (recessive) · Allele bị che ở dạng dị hợp (a)
Dòng thuần · Giống đồng hợp tất cả các gene
⦿ Quy ước viết kiểu gene
- Chữ in hoa (A, B, C): allele trội.
- Chữ thường (a, b, c): allele lặn.
- Cùng cặp dùng cùng chữ (A và a, không dùng A và b).
- Đồng hợp trội : AA, BB, CC.
- Đồng hợp lặn : aa, bb, cc.
- Dị hợp : Aa, Bb, Cc.
Quy ước này thống nhất trong toàn bộ chương — đề thi luôn dùng A/a, B/b.
⚠ Phân biệt kiểu gene vs kiểu hình
Kiểu gene · Kiểu hình (trội hoàn toàn)
AA · trội
Aa · trội (vì A át a)
aa · lặn
2 kiểu gene khác nhau (AA và Aa) có cùng 1 kiểu hình — đây là điểm quan trọng.
✓ Thế hệ P, F_{1}, F_{2}
- P (parental) : thế hệ bố mẹ thuần chủng.
- F_{1} (filial 1) : thế hệ con thứ 1 (con của P).
- F_{2} (filial 2) : thế hệ con thứ 2 (cho F_{1} tự thụ).
- F_{B} hay BC : lai phân tích (F_{1} \times đồng hợp lặn).
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 2 · QUY LUẬT PHÂN LI · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
04 / 14
02 KHÁI NIỆM 1/2 · QUY LUẬT PHÂN LI · 1 CẶP TÍNH TRẠNG
Quy luật phân li — "F_{2} phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn"
Quy luật phân li (định luật I của Mendel) là quy luật cơ bản nhất của di truyền học. Nội dung: trong quá trình hình thành giao tử, 2 allele của cùng cặp gene phân li đều về các giao tử khác nhau. Khi 2 giao tử kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh, ta thu được tỉ lệ kiểu hình ở F_{2} là 3 : 1 .
⦿ Phát biểu quy luật phân li
- Trong tế bào sinh dưỡng, mỗi gene tồn tại thành 1 cặp allele.
- Trong quá trình tạo giao tử, cặp allele phân li đều tạo ra mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele.
- Khi thụ tinh, 2 giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra hợp tử có 1 cặp allele.
Cơ sở tế bào: sự phân li của các NST tương đồng trong giảm phân I tạo ra giao tử chỉ có 1 NST của mỗi cặp.
⦿ Thí nghiệm Mendel · Hoa tím \times Hoa trắng
- P : Hoa tím (thuần) \times Hoa trắng (thuần)
AA \times aa
- F_{1} : 100\% Hoa tím (kiểu gene Aa)
- F_{2} (cho F_{1} tự thụ): 3 Hoa tím : 1 Hoa trắng
Mendel quan sát 929 cây F_{2}: 705 tím và 224 trắng — tỉ lệ \approx 3{,}15 : 1 \approx 3 : 1.
✓ Tỉ lệ kiểu gene · kiểu hình ở F_{2}
Kiểu gene · Tỉ lệ · Kiểu hình
AA · 1 · trội
Aa · 2 · trội
aa · 1 · lặn
Tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1 . Kiểu hình 3 : 1 (vì AA và Aa cùng kiểu hình trội).
FIG.02 · Sơ đồ lai 1 cặp tính trạng + Khung Punnett
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 2 · BÀI MẪU · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
05 / 14
02 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI MẪU · CƠ CHẾ TẾ BÀO
Cơ sở tế bào — "giảm phân \to giao tử \to thụ tinh"
Vì sao có quy luật phân li 3 : 1? Đó là vì cơ chế giảm phân : 2 allele cùng cặp ở 2 NST tương đồng, khi giảm phân 2 NST tách nhau tạo ra 2 giao tử chỉ có 1 allele. Khi thụ tinh ngẫu nhiên, các tổ hợp AA, Aa, aa xuất hiện theo tỉ lệ xác suất 1 : 2 : 1 (về kiểu gene).
① Bài mẫu Phần I · MCQ
Đề: Lai cây hoa tím (thuần) với cây hoa trắng. Cho F_{1} tự thụ phấn được F_{2}. Tỉ lệ kiểu gene ở F_{2} là?
A. 1 : 1 B. 3 : 1 C. 1 : 2 : 1 D. 9 : 3 : 3 : 1
- P: AA \times aa tạo ra F_{1}: 100\% Aa.
- F_{1} \times F_{1}: Aa \times Aa.
- F_{2} kiểu gene: 1\,AA : 2\,Aa : 1\,aa.
Đáp án: C (1 : 2 : 1)
② Bài mẫu Phần III · xác suất
Đề: Lai Aa \times Aa. Tính xác suất con đầu lòng có kiểu gene Aa.
- F_{1} kiểu gene: 1\,AA : 2\,Aa : 1\,aa (tổng 4).
- Tần số Aa trong F_{1} = 2/4 = 1/2.
- Xác suất con đầu lòng là Aa = 1/2 = 50\%.
P(Aa) = 1/2 = 50\%
⚠ 4 điều kiện áp dụng quy luật phân li
- Bố mẹ thuần chủng (đồng hợp AA và aa).
- Tính trạng do 1 cặp gene quy định .
- Trội hoàn toàn (A át a hoàn toàn).
- Số con đủ lớn để tỉ lệ thống kê chính xác.
Nếu thiếu 1 điều kiện, tỉ lệ 3 : 1 có thể thay đổi (ví dụ trội không hoàn toàn cho 1 : 2 : 1 ở P.08).
★ Cơ sở tế bào của quy luật
- 2 allele cùng cặp ở 2 vị trí tương đồng trên 2 NST tương đồng.
- Trong giảm phân I, 2 NST tương đồng phân li đều về 2 tế bào con.
- \to mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của mỗi cặp.
- Khi thụ tinh, 2 giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra 4 tổ hợp: AA, Aa, Aa, aa.
Mendel chưa biết về NST khi đặt ra quy luật (1865). NST được phát hiện sau này, đã chứng minh hoàn hảo cho quy luật của ông.
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 3 · PHÂN LI ĐỘC LẬP · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
06 / 14
03 KHÁI NIỆM 1/2 · QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP · 9:3:3:1
Quy luật phân li độc lập — "F_{2} tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 với 2 cặp tính trạng"
Quy luật phân li độc lập (định luật II Mendel) áp dụng khi lai 2 cặp tính trạng cùng lúc. Nội dung: các cặp gene phân li độc lập với nhau trong quá trình tạo giao tử. Kết quả: tỉ lệ kiểu hình ở F_{2} là 9 : 3 : 3 : 1 .
⦿ Phát biểu quy luật phân li độc lập
Khi lai 2 cặp tính trạng (do 2 cặp gene quy định) trên các cặp NST khác nhau :
- Mỗi cặp gene phân li độc lập với cặp khác trong giảm phân.
- Các allele tổ hợp tự do với allele của cặp khác tạo ra giao tử.
- F_{1} dị hợp AaBb tạo ra 4 kiểu giao tử với tỉ lệ bằng nhau: AB, Ab, aB, ab.
- Khi thụ tinh ngẫu nhiên, ta thu được 9 : 3 : 3 : 1 ở F_{2}.
Cơ sở tế bào: 2 cặp NST khác nhau phân li độc lập trong giảm phân I tạo ra số kiểu giao tử = 2^{n}.
⦿ Thí nghiệm Mendel · 2 cặp tính trạng
Mendel lai cây cho hạt vàng-trơn (thuần AABB) với cây cho hạt xanh-nhăn (thuần aabb):
- P : AABB \times aabb (vàng-trơn \times xanh-nhăn).
- F_{1} : 100\% AaBb (vàng-trơn).
- F_{2} (F_{1} tự thụ): 4 kiểu hình tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
Mendel quan sát 556 hạt F_{2}: 315 vàng-trơn, 108 vàng-nhăn, 101 xanh-trơn, 32 xanh-nhăn \approx 9 : 3 : 3 : 1.
FIG.03 · Khung Punnett 4 \times 4 · 16 ô · tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 3 · GIẢI BÀI BẰNG XÁC SUẤT · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
07 / 14
03 KHÁI NIỆM 2/2 · GIẢI BÀI BẰNG XÁC SUẤT · NHANH HƠN PUNNETT
Phương pháp xác suất — "P(A_{}B_{}) = P(A_{}) \cdot P(B_{})"
Khi lai \ge 3 cặp tính trạng, vẽ khung Punnett (8 \times 8 = 64 ô) quá rườm rà . Phương pháp xác suất nhanh hơn — dùng nguyên tắc nhân : vì các cặp gene phân li độc lập, xác suất tổ hợp = tích các xác suất riêng. Đây là phương pháp luôn dùng ở Phần III.
⦿ Nguyên tắc nhân xác suất
Khi 2 sự kiện độc lập, xác suất xảy ra cả 2 = tích xác suất:
P(A_{} \cap B_{}) = P(A_{}) \cdot P(B_{})
Ví dụ: Lai AaBb \times AaBb, tính P(A_{}B_{}) (cả 2 trội):
- P(A_{}) = 3/4 (xét riêng cặp A).
- P(B_{}) = 3/4 (xét riêng cặp B).
- P(A_{}B_{}) = 3/4 \cdot 3/4 = 9/16.
Nguyên tắc này áp dụng được vì các cặp gene phân li độc lập (cùng với nguyên tắc Mendel II).
⦿ Xác suất các kiểu hình ở F_{2} (AaBb \times AaBb)
Kiểu hình · Xác suất
A_{}B_{} (trội cả 2) · 3/4 \cdot 3/4 = 9/16
A_{}bb (trội A, lặn b) · 3/4 \cdot 1/4 = 3/16
aaB_{} (lặn a, trội B) · 1/4 \cdot 3/4 = 3/16
aabb (lặn cả 2) · 1/4 \cdot 1/4 = 1/16
Tổng = 9/16 + 3/16 + 3/16 + 1/16 = 16/16 = 1.
✓ Bài mẫu Phần III · 3 cặp tính trạng
Đề: Lai AaBbCc \times AaBbCc. Tính xác suất con có kiểu hình trội cả 3 tính trạng (A_{}B_{}C_{}).
- P(A_{}) = 3/4 (Aa \times Aa tạo ra 3 trội : 1 lặn).
- P(B_{}) = 3/4 (tương tự).
- P(C_{}) = 3/4.
- P(A_{}B_{}C_{}) = (3/4)^{3} = 27/64.
P(A_{}B_{}C_{}) = 27/64 \approx 42{,}2\%
⚠ Bài nâng cao · "đúng 2 trong 3 trội"
Đề: AaBbCc \times AaBbCc. Tính xác suất con trội đúng 2 trong 3 tính trạng.
- 3 trường hợp: A_{}B_{}cc, A_{}bbC_{}, aaB_{}C_{}.
- Mỗi trường hợp: (3/4)^{2} \cdot (1/4)^{1} = 9/64.
- Tổng = 3 \cdot 9/64 = 27/64.
Sử dụng tổ hợp C(3,2) = 3 để tính số trường hợp.
★ Công thức tổng quát
Với n cặp tính trạng dị hợp lai F_{1} \times F_{1}:
- Trội tất cả : (3/4)^{n}.
- Lặn tất cả : (1/4)^{n}.
- Trội đúng k trong n: C(n,k) \cdot (3/4)^{k} \cdot (1/4)^{n-k}.
LUKATO AI · LUKATO Edutainment
SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 03 · KHÁI NIỆM 4 · TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN · study.thptai.kr
LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 03 · Quy luật di truyền Mendel
08 / 14
04 KHÁI NIỆM 1/2 · TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN · ĐỒNG TRỘI
Trội không hoàn toàn — "F_{2} tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu hình"
Khi alen trội không át hoàn toàn alen lặn, dạng dị hợp (Aa) biểu hiện trung gian. Kết quả: tỉ lệ kiểu hình ở F_{2} là 1 : 2 : 1 (giống tỉ lệ kiểu gene). Đây là ngoại lệ quan trọng so với quy luật phân li 3 : 1 của Mendel.
⦿ Định nghĩa và ví dụ
Trội không hoàn toàn : alen trội A chỉ át alen lặn a một phần , tạo ra:
- AA : kiểu hình trội (đỏ).