Bỏ qua đến nội dung chính

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 - NST giới tính Di truyền liên kết Mù màu · Hemophilia

Tài liệu SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 - NST giới tính Di truyền liên kết Mù màu · Hemophilia trong Kho Tài Liệu Vàng LUKATO.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Sinh học · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

DAILY CONCEPT PAPER · VIETNAMESE HIGH SCHOOL · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

01 / 14

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 DI TRUYỀN HỌC

NST giới tính

Di truyền liên kết

Mù màu · Hemophilia

XX vs XY · ZZ/ZW · Cơ chế xác định giới tính · Tỉ lệ 1 : 1 · Bệnh mù màu · Hemophilia · Sơ đồ phả hệ · Di truyền chéo · Liên kết với Y

Đây là chương quan trọng nhất sau Mendel — vì nó giải thích vì sao một số bệnh chỉ ảnh hưởng đến nam giới (mù màu, máu khó đông), vì sao tỉ lệ giới tính luôn 1 : 1 và vì sao gene "lặn" có thể biểu hiện ngay ở nam. Đề chính thức Bộ GD năm 2025 ra cả Phần I (cặp NST giới tính), Phần II (4 ý mù màu) và Phần III (xác suất con trai mắc bệnh).

Hôm nay em học 2 nhóm di truyền liên kết giới tính : (1) liên kết với X — gene trên X, không có trên Y (mù màu, hemophilia, \to nam dễ mắc); (2) liên kết với Y — gene chỉ truyền từ bố sang con trai (tóc tai dài, có lông trên tai). Quan trọng nhất: nắm chắc khung Punnett X^{A}X^{a} \times X^{A}Y \to giải mọi bài bệnh di truyền giới tính.

Đối tượng

Lớp 12 THPTQG 2026

Thời lượng

10 phút đọc xuôi 1 lần

Số trang

14 trang 6 khái niệm + 3 tổng kết

HÔM NAY EM SẼ HỌC 6 khái niệm · 3 trang tổng kết

1 4 kiểu cặp NST giới tính XX/XY · ZW/ZZ · XX/XO · ong kiến TR.02-03

2 Cơ chế xác định giới tính Tỉ lệ 1 : 1 · giảm phân XY tạo X, Y TR.04-05

3 Liên kết X · bệnh mù màu Gene lặn trên X · nam dễ mắc TR.06-07

4 Hemophilia · sơ đồ phả hệ Bệnh máu khó đông · Nữ hoàng Victoria TR.08-09

5 Liên kết Y và ngoại di truyền Gene trên Y · di truyền chéo TR.10

6 Chiến thuật 3 Phần THPTQG 5 dạng phả hệ phổ biến TR.11

✓ Tổng kết Bảng tỉ lệ · 10 công thức · 5 sai lầm TR.12-14

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 1 · 4 KIỂU NST GIỚI TÍNH · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

02 / 14

01 KHÁI NIỆM 1/2 · 4 KIỂU CẶP NST GIỚI TÍNH

NST giới tính — "1 cặp NST khác nhau giữa 2 giới"

Trong n cặp NST của tế bào lưỡng bội, có 1 cặp khác biệt giữa đực và cái — gọi là cặp NST giới tính . Các cặp còn lại (NST thường, autosome) giống nhau ở 2 giới. NST giới tính chứa các gene quy định giới tính và một số tính trạng liên kết giới tính.

⦿ Định nghĩa và phân loại

  • NST thường (autosome) : 44 NST (22 cặp) ở người, giống nhau ở 2 giới.
  • NST giới tính : 2 NST (1 cặp) khác biệt giữa nam và nữ.
  • Bộ NST người: 2n = 46 = 44A + XX (nữ) hoặc 44A + XY (nam).
  • Có 4 kiểu cặp NST giới tính khác nhau ở các loài sinh vật.

X và Y có kích thước, hình dạng khác nhau rõ rệt . Y thường nhỏ hơn X và chứa rất ít gene.

⦿ Bảng 4 kiểu cặp NST giới tính

Loài · Cái · Đực · Ví dụ

Người, ruồi giấm · XX · XY · Homo sapiens

Chim, bướm, cá · ZW · ZZ · Gallus, Bướm

Châu chấu, gián · XX · XO · Côn trùng

Ong, kiến · 2n · n (đơn bội) · Apis

Người và chim có cơ chế NGƯỢC nhau: ở chim cái ZW là dị giao tử, ở người nam XY là dị giao tử.

FIG.01 · 4 kiểu cặp NST giới tính ở các loài sinh vật

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 1 · CHỨC NĂNG X và Y · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

03 / 14

01 KHÁI NIỆM 2/2 · ĐẶC ĐIỂM NST X và Y

NST X và Y — "X to chứa nhiều gene · Y nhỏ chứa gene quy định giới tính"

2 NST giới tính có kích thước và chức năng khác nhau . NST X to hơn, chứa khoảng 1\,500 gene. NST Y nhỏ hơn nhiều, chỉ chứa khoảng 200 gene, quan trọng nhất là gene SRY quy định giới tính nam. Đa số gene trên X không có trên Y tạo ra hiện tượng "liên kết với X".

⦿ So sánh NST X và NST Y

Tiêu chí · NST X · NST Y

Kích thước · to (khoảng 155 Mb) · nhỏ (khoảng 57 Mb)

Số gene · khoảng 1\,500 · khoảng 200

Gene chính · nhiều tính trạng · SRY quy định nam

Có ở · cả nam và nữ · chỉ ở nam

Tái tổ hợp · tự do (giữa XX) · rất hạn chế

Y chỉ tái tổ hợp với X ở vùng giả tự (PAR), chiếm \approx 5\% chiều dài.

⚠ Vùng tương đồng vs Vùng đặc biệt

X và Y có 2 vùng:

  • Vùng tương đồng (PAR): 2 đầu mút của X và Y, chứa các gene giống nhau, tái tổ hợp được trong giảm phân.
  • Vùng đặc biệt : phần còn lại — gene trên X KHÔNG có trên Y (và ngược lại).

Đa số gene "liên kết với X" nằm ở vùng đặc biệt — đó là lí do nam dễ mắc bệnh hơn (chỉ có 1 alen).

⦿ Gene SRY và xác định giới tính ở người

  • Gene SRY (Sex-determining Region of Y) nằm trên Y.
  • Bật bộ gene phát triển tinh hoàn \to nam giới.
  • Không có SRY (như XX) \to phát triển buồng trứng \to nữ giới.
  • Hội chứng Klinefelter (XXY): có SRY, biểu hiện nam nhưng vô sinh.
  • Hội chứng Turner (XO): không có Y, biểu hiện nữ nhưng buồng trứng kém phát triển.

✓ Gene liên kết với X ở người

200+ gene trên X liên quan đến bệnh di truyền:

  • Mù màu đỏ-lục : gene lặn X^{a}.
  • Hemophilia A và B : gene lặn X^{h}.
  • Loạn dưỡng cơ Duchenne : gene lặn DMD.
  • Hội chứng X dễ vỡ (Fragile X): gene FMR1.

★ Gene liên kết với Y (rất ít)

Vài gene trên Y truyền chỉ từ bố sang con trai :

  • Tật có lông trên tai (hairy ears).
  • Tật tóc tai dài .
  • Tật màng giữa các ngón chân (rất hiếm).

Gene liên kết Y chỉ có ở nam , không bao giờ truyền sang con gái.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 2 · CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

04 / 14

02 KHÁI NIỆM 1/2 · CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH · TỈ LỆ 1:1

Cơ chế xác định giới tính — "giảm phân XY tạo X, Y với tỉ lệ 1 : 1"

Tỉ lệ giới tính ở các loài thường là 1 : 1 (50% đực : 50% cái). Vì sao? Đó là vì mẹ chỉ tạo 1 kiểu giao tử (X), trong khi bố tạo 2 kiểu (X và Y với tỉ lệ bằng nhau). Khi thụ tinh ngẫu nhiên, ta thu được tỉ lệ con trai : con gái = 1 : 1.

⦿ Giảm phân và tạo giao tử

  • Mẹ XX : trong giảm phân, 2 NST X phân li \to 100\% giao tử mang X .
  • Bố XY : X và Y phân li \to 1/2 giao tử X, 1/2 giao tử Y .
  • Khi thụ tinh ngẫu nhiên: X_{mẹ} \times X_{bố} \text{ tạo ra }XX (con gái) hoặc X_{mẹ} \times Y_{bố} \text{ tạo ra }XY (con trai).
  • Tỉ lệ 1 con gái : 1 con trai = 1 : 1.

Cơ chế này áp dụng cho loài người và ruồi giấm . Ở chim, ngược lại — cái ZW tạo 2 kiểu giao tử.

⦿ Tỉ lệ giới tính trên thực tế

Ở người, tỉ lệ giới tính có chút lệch:

  • Lúc thụ tinh : \sim 51\% nam : 49\% nữ (vì giao tử Y nhẹ hơn, bơi nhanh hơn X).
  • Lúc trưởng thành : \sim 1 : 1 (do tử vong cao hơn ở nam giai đoạn phôi và trẻ em).
  • Lúc già : nữ > nam (do tuổi thọ trung bình của nữ cao hơn).

✓ Bộ NST người · chi tiết

  • 2n = 46 : 44 NST thường + 2 NST giới tính.
  • Nam : 44A + XY (tế bào sinh dưỡng) \to giao tử 22A + X hoặc 22A + Y.
  • Nữ : 44A + XX \to giao tử 22A + X duy nhất.

FIG.02 · Cơ chế xác định giới tính ở người

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 2 · CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

05 / 14

02 KHÁI NIỆM 2/2 · CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIỚI TÍNH

Yếu tố ảnh hưởng — "giới tính không phải chỉ phụ thuộc NST"

Mặc dù NST giới tính quyết định chính , một số yếu tố môi trường và sinh lí cũng có thể ảnh hưởng đến giới tính. Đặc biệt ở các loài bò sát (rùa, cá sấu), nhiệt độ ấp trứng quyết định giới tính. Đây là chương rất rộng, đề thi thường ra ý này.

⦿ Yếu tố di truyền · NST giới tính

Đây là yếu tố chính quyết định giới tính ở hầu hết loài:

  • Người, ruồi: XX (cái) vs XY (đực).
  • Chim, bướm: ZW (cái) vs ZZ (đực).
  • Châu chấu: XX vs XO.
  • Ong, kiến: 2n (cái) vs n (đực).

Gene SRY trên Y là "công tắc" bật phát triển nam giới ở người.

⦿ Yếu tố môi trường

  • Nhiệt độ ấp trứng ở rùa, cá sấu: nhiệt độ cao tạo ra cái, thấp tạo ra đực (hoặc ngược lại).
  • pH nước ở một số loài cá nhiệt đới.
  • Mật độ cá thể trong quần thể (chuồn chuồn).
  • Hormone trong giai đoạn phát triển phôi (lưỡng cư, cá).

Tăng nhiệt độ Trái đất do biến đổi khí hậu có thể làm mất cân bằng giới tính ở rùa biển.

⚠ Hội chứng bất thường giới tính ở người

Hội chứng · Bộ NST · Đặc điểm

Klinefelter · XXY · Nam, vô sinh

Turner · XO · Nữ, lùn, vô sinh

Triple X · XXX · Nữ, một số dấu hiệu

Jacobs · XYY · Nam, cao to

Các hội chứng này phát sinh do không phân li NST giới tính trong giảm phân (đột biến số lượng NST).

✓ Vai trò của bố trong xác định giới tính

  • Mẹ luôn cho X (vì mẹ là XX).
  • Bố cho X hoặc Y với tỉ lệ 50 : 50.
  • Nếu bố cho X tạo ra con gái (XX).
  • Nếu bố cho Y tạo ra con trai (XY).
  • \to Bố quyết định giới tính của con .

Khoa học đã chứng minh: yếu tố quyết định nam/nữ ở thai nhi là Y từ bố. Quan niệm "mẹ sinh con trai/gái" là sai.

★ Cơ sở của tỉ lệ 1 : 1

  • Bố tạo 2 loại tinh trùng (X và Y) tỉ lệ bằng nhau.
  • Mẹ chỉ tạo 1 loại trứng (X).
  • Khi thụ tinh ngẫu nhiên, xác suất tinh trùng X và Y gặp trứng là bằng nhau.
  • Suy ra tỉ lệ con gái : con trai = 1 : 1.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 3 · BỆNH MÙ MÀU · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

06 / 14

03 KHÁI NIỆM 1/2 · DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI X · BỆNH MÙ MÀU

Liên kết với X — "gene lặn trên X · không có trên Y · nam dễ mắc"

Bệnh mù màu (Daltonism) là ví dụ kinh điển của di truyền liên kết với X ở người. Gene quy định nằm trên NST X, không có alen tương đồng trên Y. Vì vậy nam giới (XY) chỉ cần 1 alen lặn X^{a} là biểu hiện , trong khi nữ giới (XX) cần 2 alen lặn (X^{a}X^{a}) — hiếm hơn nhiều.

⦿ Quy ước viết kiểu gene

  • X^{A} : alen trội (bình thường).
  • X^{a} : alen lặn (mù màu).
  • Y : không có alen tương đồng (nên không ghi).

Kiểu gene · Giới · Kiểu hình

X^{A}X^{A} · Nữ · Bình thường

X^{A}X^{a} · Nữ · Bình thường (mang gene)

X^{a}X^{a} · Nữ · Mù màu

X^{A}Y · Nam · Bình thường

X^{a}Y · Nam · Mù màu

⚠ Tại sao nam dễ mắc hơn nữ?

  • Nam XY chỉ có 1 alen trên X tạo ra 1 alen X^{a} là biểu hiện .
  • Nữ XX có 2 alen trên X tạo ra cần 2 alen X^{a}X^{a} mới biểu hiện.

Tỉ lệ thực tế: \sim 8\% nam mù màu so với \sim 0{,}5\% nữ mù màu (chênh 16 lần).

FIG.03 · Sơ đồ lai bệnh mù màu · mẹ mang gene \times bố bình thường

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 3 · TÍNH CHẤT DI TRUYỀN CHÉO · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

07 / 14

03 KHÁI NIỆM 2/2 · DI TRUYỀN CHÉO · CRISS-CROSS

Di truyền chéo — "con trai nhận từ mẹ · con gái nhận từ cả 2"

Đặc điểm quan trọng nhất của di truyền liên kết với X là di truyền chéo (criss-cross inheritance). Bố không truyền X cho con trai (con trai nhận Y từ bố). Mẹ truyền X cho cả 2 giới. Vì vậy bệnh trên X của ông ngoại có thể nhảy qua mẹ (mang gene) sang cháu trai — gọi là di truyền chéo 2 thế hệ.

⦿ Quy luật di truyền chéo

  • Bố \to con gái : tất cả con gái nhận X của bố (XX con gái có 1 X của mỗi parent).
  • Bố \to con trai : KHÔNG có X truyền (con trai nhận Y từ bố).
  • Mẹ \to con gái : 1 trong 2 X của mẹ.
  • Mẹ \to con trai : 1 trong 2 X của mẹ (con trai chỉ có X từ mẹ).

Hệ quả: con trai bị bệnh liên kết X luôn nhận gene bệnh từ MẸ , không phải từ bố.

⚠ Bài mẫu di truyền chéo

Đề: Ông ngoại bị mù màu (X^{a}Y). Bà ngoại bình thường (X^{A}X^{A}). Tính xác suất cháu trai mắc bệnh.

  • Mẹ (con gái của ông bà) sẽ là X^{A}X^{a} (X^{A} từ bà, X^{a} từ ông) tạo ra 100\% mang gene .
  • Mẹ lấy chồng bình thường X^{A}Y.
  • Khung Punnett (như P.06): tỉ lệ con trai mù màu = 1/2 (trong số con trai).
  • Tỉ lệ tổng cháu = 1/4 con trai mù màu.

Đây là di truyền chéo cổ điển: gene từ ông ngoại \to mẹ \to cháu trai.

✓ Bài mẫu Phần III · cả 2 parent có gene

Đề: Mẹ X^{A}X^{a} \times Bố X^{a}Y. Tính tỉ lệ kiểu hình con.

Khung Punnett:

· X^{a} (bố) · Y (bố)

X^{A} · X^{A}X^{a} MG · X^{A}Y BT

X^{a} · X^{a}X^{a} MM · X^{a}Y MM

  • Con gái: 1/2 MG (X^{A}X^{a}) : 1/2 MM (X^{a}X^{a}).
  • Con trai: 1/2 BT (X^{A}Y) : 1/2 MM (X^{a}Y).
  • Tổng: 1/4 con gái MM, 1/4 con trai MM tạo ra 1/2 con MM.

★ 4 tính chất di truyền liên kết với X

  • Nam dễ mắc hơn nữ (nếu lặn): chỉ cần 1 alen.
  • Di truyền chéo : bố mắc tạo ra cháu trai mắc (qua mẹ).
  • Tỉ lệ kiểu hình \ne tỉ lệ thường : phụ thuộc giới tính.
  • Bố không truyền X cho con trai .

Đây là 4 điểm vàng phân biệt di truyền liên kết X với di truyền tự thường (autosomal).

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

SINH HỌC · CHỦ ĐỀ 04 · KHÁI NIỆM 4 · HEMOPHILIA · NỮ HOÀNG VICTORIA · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Sinh Học · Chủ đề 04 · NST giới tính · Di truyền liên kết

08 / 14

04 KHÁI NIỆM 1/2 · BỆNH MÁU KHÓ ĐÔNG · HEMOPHILIA

Hemophilia — "bệnh máu khó đông · gene lặn X^{h}"

Hemophilia là bệnh di truyền liên kết X nguy hiểm hơn mù màu — cơ thể không có yếu tố đông máu (factor VIII hoặc IX) tạo ra chảy máu kéo dài. Trường hợp lịch sử nổi tiếng nhất: Nữ hoàng Victoria (Anh, 1819-1901) là người mang gene, di truyền cho các hoàng gia châu Âu — bao gồm Tsesarevich Alexei (Nga).

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm