🩸 Hardy–Weinberg nhiều allele · ABO và bài toán kiểu hình
Khai triển ba allele, suy tần số ABO và 3 câu nguồn hoàn chỉnh về hệ nhiều allele được phục dựng đầy đủ.
PHÂN LOẠI LUKATO: SINH HỌC 12 · DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
🩸 Hardy–Weinberg nhiều allele · ABO và bài toán kiểu hình
Mục tiêu: khai triển hệ ba allele không thiếu kiểu gene, suy allele từ dữ kiện thích hợp và nhận diện bài không có đáp án làm tròn đúng.
Hồ sơ nguồn Phân loại chương trình LUKATO: Sinh học 12; ảnh nguồn không còn tiêu đề hành chính để xác định lớp, kì thi, đơn vị ra đề hoặc năm học. Bài học tổng hợp từ 5 ảnh trong bộ Di truyền học quần thể. Các ảnh là bản tải lại trùng byte với nguồn đã nhận trước; hệ thống chỉ xuất bản một lần và không phục dựng phần bị cắt.
01 Nguồn gốc và dữ kiện
Mô hình ba allele
[p(Iᴬ)+q(Iᴮ)+r(Iᴼ)]² = p²IᴬIᴬ + q²IᴮIᴮ + r²IᴼIᴼ + 2pqIᴬIᴮ + 2prIᴬIᴼ + 2qrIᴮIᴼ.
Điều kiện: p+q+r=1. Hệ có 3 kiểu đồng hợp và 3 kiểu dị hợp.
Nguyên văn các câu nguồn hoàn chỉnh
Câu 6
Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại allele quy định nhóm máu là: Iᴬ, Iᴮ, Iᴼ lần lượt là 0,4; 0,3; 0,3. Theo lí thuyết, tỉ lệ người có kiểu gene đồng hợp về tính trạng nhóm máu là
- 0,64.
- 0,26.
- 0,16.
- 0,34.
Câu 12
Ở loài ốc (Cepaea nemoralis), màu sắc vỏ do một gene có ba allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó mối quan hệ trội lặn giữa các allele là màu nâu (Vᴺ), màu hồng (Vᴴ), màu vàng (Vⱽ) là Vᴺ > Vᴴ > Vⱽ. Trong một quần thể ốc cân bằng Hardy – Weinberg người ta xác định có 236 ốc vỏ màu nâu: 231 ốc vỏ màu hồng: 33 ốc vỏ màu vàng. Theo lí thuyết, tần số allele Vᴴ là
- 0,257.
- 0,469.
- 0,274.
- 0,642.
Phần II · Câu 2
Khi nghiên cứu tỉ lệ nhóm máu trong một quần thể người đã thu được kết quả 45% số người mang nhóm máu A, 21% số người mang nhóm máu B, 30% số người mang nhóm máu AB và 4% số người mang nhóm máu O. Giả sử quần thể nghiên cứu đạt trạng thái cân bằng di truyền. Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về cấu trúc các quần thể này?
- Có 25% số người mang nhóm máu A có kiểu gene đồng hợp.
- Tần số allele Iᴮ là 30%.
- Tần số kiểu gene IᴬIᴼ là 12%.
- Tần số kiểu gene IᴮIᴼ là 9%.
02 Kiến thức nền và chiến lược
Đọc kiểu hình ABO
Nhóm máu · Kiểu gene · Tần số H–W
A · IᴬIᴬ, IᴬIᴼ · p²+2pr
B · IᴮIᴮ, IᴮIᴼ · q²+2qr
AB · IᴬIᴮ · 2pq
O · IᴼIᴼ · r²
Chiến lược suy ngược
- Từ nhóm O suy r=√f(O).
- Từ AB có 2pq.
- Dùng p+q=1−r để giải p, q.
- Thế lại cả A và B để kiểm tra, tránh nghiệm đổi chỗ.
Tần số kiểu hình chỉ cho phép suy duy nhất khi quan hệ trội/đồng trội và giả thiết cân bằng được nêu đủ. Không dùng như mệnh đề tổng quát.
Mọi nghiệm cuối phải được thế ngược vào tổng p+q+r=1 và toàn bộ tần số kiểu hình quan sát; một nghiệm chỉ khớp riêng nhóm O chưa đủ để chấp nhận.
03 Phân tích, lời giải và bài mẫu
Câu 6 · p=0,4; q=0,3; r=0,3
Tổng đồng hợp = p²+q²+r² = 0,16+0,09+0,09= 0,34 . Chọn D.
Bài ABO đúng/sai
O=4% ⇒ r=0,2. AB=30% ⇒ 2pq=0,30; p+q=0,8 ⇒ p=0,5, q=0,3.
Ý · Kết luận · Tính
a · Sai · IᴬIᴬ/A = 0,25/0,45=5/9, không phải 25%
b · Đúng · f(Iᴮ)=0,30
c · Sai · 2pr=0,20
d · Sai · 2qr=0,12
Câu 12 · Ốc ba màu
Tổng 500. Kiểu vàng là đồng hợp allele lặn nhất nên r²=33/500. Kiểu không nâu gồm hồng+vàng=264/500=(q+r)². Do đó r=√(33/500), q=√(264/500)−r≈ 0,469731 . Làm tròn 3 chữ số thập phân phải là 0,470 ; không có lựa chọn nào đúng theo quy tắc làm tròn.
! Lỗi nguồn, giới hạn và bẫy
- Quên hệ số 2 ở dị hợp.
- Dùng p²+q²+r²=1; biểu thức ấy bỏ mất toàn bộ dị hợp.
- Lấy căn nhóm A hoặc B như thể chúng là một kiểu gene.
- Chọn 0,469 vì gần số tính được dù đề yêu cầu làm tròn chuẩn.
- Không thế ngược vào dữ kiện A, B, AB, O để kiểm tra.
Câu 12 của nguồn không có lựa chọn đúng nếu thực hiện làm tròn 3 chữ số đúng quy tắc; bài học công khai giữ kết quả 0,470 và đánh dấu lỗi lựa chọn.
✓ Tự kiểm tra và thang chấm
Bài tự kiểm
- ABO có r=0,1 và AB=0,32. Giải p, q biết p>q.
- Vì sao nhóm O là “điểm neo” tốt để suy allele?
- Viết đủ sáu kiểu gene của hệ ba allele.
- Phân biệt cắt cụt 0,469731 với làm tròn ba chữ số.
- Nêu điều kiện để suy allele từ kiểu hình lặn.
Bước · Lỗi 0 điểm · Đạt
Khai triển · Thiếu kiểu dị hợp · Đủ 6 kiểu gene
Suy tần số · Lấy căn sai nhóm · Dùng kiểu hình đồng hợp phù hợp
Kiểm tra · Không kiểm tổng · p+q+r=1 và thế ngược
Làm tròn · Cắt cụt · Theo chữ số tiếp theo
Phòng kiểm định LUKATO
Những bài dưới đây là bài luyện bổ sung được biên soạn từ các khái niệm đã kiểm chứng, không phải phần chữ bị mất của ảnh. Mỗi kết quả phải đi qua bốn cổng: xác định mô hình → viết công thức → tính độc lập → đối chiếu điều kiện .
Cổng · Câu hỏi tự vấn · Dấu hiệu sai
Mô hình · Ngẫu phối, tự thụ, di nhập hay chọn lọc? · Dùng một công thức cho mọi quần thể
Thời điểm · Hợp tử, trước sinh sản hay cá thể sống? · Gọi tất cả là Fₙ
Đại lượng · Allele, kiểu gene hay kiểu hình? · Lấy căn một kiểu hình trội
Kiểm tra · Tổng có bằng 1? p+q có bằng 1? · Kết quả âm hoặc vượt 100%
Nhật kí lời giải
- Dòng 1: ghi kí hiệu và đơn vị; với phần trăm hãy đổi về tỉ lệ trước khi bình phương.
- Dòng 2: ghi công thức tổng quát trước khi thay số.
- Dòng 3: thực hiện phép tính và giữ đủ chữ số trung gian.
- Dòng 4: làm tròn đúng vị trí đề yêu cầu.
- Dòng 5: viết một câu giải thích sinh học cho con số.
Không chọn phương án chỉ vì “gần”. Nếu không phương án nào khớp kết quả đã kiểm tra, hãy ghi đề/đáp án có lỗi và nêu giá trị đúng. Đây là kĩ năng kiểm định, không phải né tránh câu hỏi.
Bộ câu hỏi siêu ngắn
- Vì sao p²+2pq+q² luôn bằng 1 khi p+q=1?
- Khi nào tần số kiểu hình lặn bằng q²?
- Một lực tiến hóa có thể đổi kiểu gene mà chưa đổi allele không?
- Tại sao số cá thể N tương ứng 2N bản sao allele ở locus thường lưỡng bội?
- Giá trị 0,469731 làm tròn ba chữ số thập phân là bao nhiêu?
- Nếu tổng ba tần số kiểu gene là 0,99 do làm tròn, cần xử lí thế nào?
Câu trả lời gợi ý: khai triển nhị thức; cần trội hoàn toàn và H–W; giao phối không ngẫu nhiên có thể đổi cấu trúc mà giữ allele; mỗi cá thể có hai bản sao; 0,470; giữ số gốc hoặc chuẩn hóa có giải thích, không âm thầm sửa.
Chuẩn trình bày một lời giải có thể kiểm toán
Bước A — tuyên bố giả thiết: ghi rõ locus thường hay giới tính, cơ thể lưỡng bội, quan hệ trội, quần thể có cân bằng hay không. Nếu dữ kiện không nói cân bằng, không tự gắn p²:2pq:q². Nếu hai locus không nói độc lập, không nhân các xác suất như một điều hiển nhiên.
Bước B — phân biệt quan sát và kì vọng: số đếm 973 cá thể Aa trong 2000 cá thể cho tần số quan sát 0,4865. Giá trị 2pq tính từ allele là tần số kì vọng dưới mô hình H–W. Hai con số gần nhau không cho phép đổi tên; phải ghi rõ cái nào đến từ dữ liệu, cái nào đến từ mô hình.
Bước C — giữ giai đoạn sống: khi chọn lọc loại aa, cấu trúc hợp tử trước chọn lọc và cấu trúc cá thể sống sót khác nhau. Dòng lời giải nên mang nhãn “trước CLTN” và “sau CLTN”. Thiếu nhãn này là nguyên nhân chính dẫn đến vừa dùng q của cá thể sống vừa bình phương thành hợp tử cùng thế hệ.
Bước D — kiểm soát làm tròn: chỉ làm tròn ở kết quả cuối. Với 0,469731, ba chữ số thập phân là 0,470 vì chữ số thứ tư là 7. Với 4/49≈0,0816327, ba chữ số thập phân là 0,082. Cắt bỏ chữ số không phải làm tròn.
Bước E — kết luận bằng ngôn ngữ sinh học: sau con số, thêm một câu: “tần số allele A giảm vì dòng gene đến từ quần thể có p thấp hơn” hoặc “dị hợp giảm do tự thụ nhưng allele được bảo toàn”. Câu này chứng minh người giải hiểu cơ chế, không chỉ bấm máy.
Ma trận lỗi và cách sửa
Lỗi · Biểu hiện · Cách sửa bắt buộc
Sai mẫu số · Đếm 15 cá thể thành 15 allele · Dùng 30 bản sao ở locus lưỡng bội
Sai căn · Lấy căn tần số kiểu hình trội · Chỉ lấy căn kiểu hình đồng hợp lặn khi đủ giả thiết
Sai thế hệ · Nhảy từ P sang F₃ không ghi số bước · Lập bảng n=0,1,2,3
Sai mô hình · Áp H–W cho cá thể sau chọn lọc · Tạo lại hợp tử bằng ngẫu phối
Sai thuật ngữ · Gọi kiểu gene là kiểu hình · Viết đúng đại lượng đang tính
Cam kết dữ liệu
Các trang ảnh bị thiếu như Câu 17, Câu II.4, Câu 19 và phát biểu cuối bị cắt không được phục dựng. Một mục chỉ được chấm khi cả đề dẫn, dữ kiện và yêu cầu đều nhìn thấy. Mỗi kết luận được ghi tự nhiên bằng tiếng Việt theo ba mức: đúng theo dữ kiện, sai cần hiệu chỉnh hoặc chưa đủ dữ kiện để kết luận.
10 bài luyện nhiều allele có đáp số
- p=q=r=1/3. Tổng đồng hợp=1/3; dị hợp=2/3.
- p=0,5,q=0,3,r=0,2. AB=0,30; O=0,04.
- Cùng dữ kiện, nhóm A. p²+2pr=0,45.
- Cùng dữ kiện, nhóm B. q²+2qr=0,21.
- O=9% ⇒ r=0,3.
- AB=24%, p+q=0,7. pq=0,12; {p,q}={0,4;0,3}.
- Tổng đồng hợp với 0,4;0,35;0,25. 0,345.
- Tổng dị hợp của bài trên. 0,655.
- 500 cá thể, kiểu O 20. r=0,2 nếu H–W.
- Có nhóm A nhưng không giả thiết H–W. Không suy duy nhất p.
Kiểm tra bằng hai đường
Tổng dị hợp có thể tính trực tiếp 2pq+2pr+2qr hoặc bằng 1−(p²+q²+r²). Hai kết quả phải trùng. Với ABO, tổng bốn kiểu hình A+B+AB+O cũng phải bằng 1; đây là phép kiểm độc lập với tổng kiểu gene.
Khi giải hệ từ O và AB, hai nghiệm p/q có thể hoán vị. Dữ kiện nhóm A hoặc nhóm B quyết định allele nào là Iᴬ, allele nào là Iᴮ. Không được chọn theo trực giác. Hãy thế ngược toàn bộ bốn nhóm máu trước khi kết luận thật chính xác.
LUKATO Sinh học · Một chủ đề độc lập · Dữ kiện gốc được kiểm chứng · Không suy đoán phần bị thiếu.