Bỏ qua đến nội dung chính

🧬 Đột biến gene 2026 · 20 câu chọn lọc và sửa lỗi đáp án

20 câu Sinh học 12 về đột biến gene, mã di truyền, HbS, điện di và chuỗi chuyển hóa; kèm lời giải, loại dữ kiện bị cắt và sửa lỗi Câu 57, 61.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Sinh học · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

THPT AI LUKATO · SINH HỌC 12 · ĐỘT BIẾN GENE

20 câu chọn lọc 2026 · Giải và sửa lỗi đáp án

Từ cơ chế đột biến điểm đến mã di truyền, chuỗi chuyển hóa, điện di và bệnh di truyền. Chỉ câu đủ dữ kiện mới được đưa vào; hai lỗi gốc được bóc tách bằng số liệu.

12/16 ảnh được sử dụng 20 câu đủ dữ kiện 4 nhóm kỹ năng Sửa Câu 57 & 61

Nguồn ghi trên ảnh: bộ Đột biến gene của Thu Uyen; các câu trích từ Sở Lạng Sơn, Cụm 13 Trường HP và Cụm 13 Trường HP – L2. Đây là tuyển tập nhiều nguồn, không gắn nhãn thành một đề thi chính thức duy nhất.

Phạm vi biên soạn: trong 16 ảnh tải lên, 12 ảnh chứa ít nhất một câu đủ dữ kiện được sử dụng. Các mảnh Câu 3, phần đầu trang trước Câu 44, cuối Câu 72 và Câu 90 bị cắt mất dữ kiện nên không suy đoán. Bài học giữ 20 câu đủ dữ kiện; sửa “Groline” thành “Proline” và thống nhất Chorismate/HbS.

1. Cơ chế đột biến điểm · Câu 1, 2, 13, 14, 44, 45

Cơ chế dùng cho Câu 2; chiều ngược A–T→G–C làm số liên kết H tăng 1 ở Câu 13, 44, 45.

Câu 1 · Bệnh do gene lặn trên NST thường

Máu khó đông, Down, bạch tạng hay Turner?

Bạch tạng được mô hình hóa là bệnh do allele lặn trên NST thường. Máu khó đông thường liên kết X; Down và Turner là bất thường số lượng NST.

Câu 2 · G–C → G*–T → A–T

Hình mô tả dạng đột biến nào?

G dạng hiếm bắt cặp sai với T; sau nhân đôi, cặp G–C ban đầu được cố định thành A–T.

C · thay G–C bằng A–T

Câu 13 · Thymine dạng hiếm

Thymine dạng hiếm có thể gây biến đổi nào?

T* có thể bắt cặp với G; sau vòng nhân đôi tiếp theo, A–T được thay bằng G–C.

D · A–T → G–C

Câu 14 · Bản sao đột biến

Nguyên nhân chính trong hình nhân đôi DNA là gì?

Đó là sai sót ngẫu nhiên khi enzyme sao chép lắp nucleotide, không phải tế bào chủ động tạo biến dị thích nghi.

Câu 44 · Đếm liên kết hydrogen

DNA ban đầu có 1800 liên kết H; sau đột biến có các giá trị 1801, 1802, 1803, 1799. A–T→G–C cho phân tử nào?

A–T có 2 liên kết H, G–C có 3; thay một cặp làm tăng đúng 1, nên chọn phân tử 1801.

D · phân tử số 1

Câu 45 · Gene a hơn gene A một liên kết H

Hai gene dài bằng nhau. Dạng đột biến?

Chiều dài không đổi loại bỏ thêm/mất. Tăng 1 liên kết H chỉ có thể do A–T (2) được thay bằng G–C (3).

C · A–T → G–C

2. Đọc bảng và kiểm định đề · Câu 57, 58, 60

Bảng số liệu buộc A, B, C cùng sai; vì thế câu gốc “phát biểu nào không đúng?” không thể là câu đơn đáp án.

Câu 57 · Bảng allele B, B₁–B₄

Gene B: A–T=676, G–C=492, 252 aa. B₁: G–C=492, H=2828, 241 aa; B₂: A–T=676, H=2831, 255 aa; B₃: A–T=675, G–C=493, 252 aa; B₄: G–C=492, H=2830, 231 aa. Đề hỏi “phát biểu nào không đúng?”.

  • Allele B₁ có thể phát sinh đột biến mất 1 cặp nucleotide làm dịch khung đọc và xuất hiện sớm mã kết thúc, từ đó làm giảm số amino acid trong chuỗi polypeptide so với allele B.
  • Allele B₂ có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T mà không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng.
  • Allele B₃ có thể phát sinh đột biến thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T làm giảm số liên kết hydrogen nhưng không làm thay đổi số amino acid.
  • Allele B₄ có thể phát sinh đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm, dẫn đến chuỗi polypeptide ngắn hơn allele B.

Bản sửa dùng được: đổi câu hỏi thành “Phát biểu nào đúng?”; khi đó đáp án duy nhất là D.

Từ gene B, H=2·676+3·492=2828. Suy ra B₁ có A–T=676 (không mất cặp); B₂ có G–C=493 (thêm một G–C, không phải G–C→A–T); B₃ là A–T→G–C nên H tăng chứ không giảm. Vì vậy A, B, C đều sai; D có thể đúng do xuất hiện mã kết thúc sớm. Câu gốc có ba lựa chọn “không đúng”, nên không phải câu đơn đáp án.

Đề gốc lỗi · A, B, C đều không đúng

Thay thế có thể đổi loại amino acid nhưng không nhất thiết đổi số lượng amino acid.

Câu 58 · Đoạn gene 5 codon

Mạch gốc 3′–CCC–AGC–ATG–CGA–GGG–5′. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly–Ser–Tyr–Ala–Pro.
  • Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 8 bị thay thế bằng cặp G–C thì không làm thay đổi số amino acid trong chuỗi polypeptide được tổng hợp.
  • Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bất kì vị trí nào trong đoạn gene thì trình tự amino acid của đoạn polypeptide luôn bị thay đổi.
  • Nếu đột biến mất cặp G–C ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.

mRNA là 5′–GGG–UCG–UAC–GCU–CCC–3′, mã hóa Gly–Ser–Tyr–Ala–Pro nên (1) đúng. Ở vị trí 8, mạch gốc đổi T→C làm codon mRNA UAC→UGC; Tyr đổi thành Cys nhưng cả hai đều là codon mã hóa, vì vậy số amino acid vẫn bằng 5 và (2) đúng. (3) sai vì có đột biến đồng nghĩa. (4) sai: mất cặp đầu làm codon đầu CCA→mRNA GGU, vẫn mã hóa Gly nên không phải tất cả amino acid đều đổi.

2 phát biểu · (1), (2)

Câu 60 · HbA và HbS

Đánh giá bốn nhận định về HBA1, HBA2, HBB và allele HbS:

  • Phân tử HbA được hình thành từ sản phẩm của 3 gene không allele.
  • Sự hình thành HbS là do đột biến đồng thời ở cả 3 gene không allele cùng quy định.
  • HbA và HbS có tổng số liên kết hydrogen bằng nhau.
  • Có thể phát hiện sớm bệnh hồng cầu liềm bằng phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào.

Không dùng lập luận “đột biến thay thế nên số liên kết H không đổi”; chỉ đúng ở đây vì T–A và A–T đều có 2 liên kết H.

(1) Chỉ đúng nếu hiểu ở cấp cơ thể: HBA1 và HBA2 đều có thể cung cấp chuỗi α, còn HBB cung cấp chuỗi β. Một phân tử HbA α₂β₂ cụ thể không nhất thiết đồng thời chứa chuỗi α từ cả HBA1 lẫn HBA2; nếu phát biểu khẳng định “một phân tử được tạo bởi sản phẩm của cả ba gene” thì mệnh đề không đủ chặt để chấm Đ tuyệt đối. (2) Sai: HbS xuất phát từ đột biến HBB. (3) Đúng vì đề nêu T–A→A–T, cả hai vẫn có 2 liên kết H. (4) Sai: đột biến điểm cần xét nghiệm di truyền phân tử, không phải phân tích bộ NST.

Đ* – S – Đ – S · (1) phụ thuộc cách hiểu

3. Con đường chuyển hóa, đúng–sai và điện di · Câu 61, 62, 73, 75

Dấu “+” là sinh trưởng. Ma trận khiến nhận định đường đi ngược trong đáp án nguồn phải được sửa.

Câu 61 · Neurospora và chuỗi phenylalanine

Ba chủng đột biến mọc khác nhau khi bổ sung Chorismate, Prephenate, Phenylpyruvate, Phenylalanine.

Sửa đáp án gốc: đường đúng là Chorismate →(2)→ Prephenate →(3)→ Phenylpyruvate →(1)→ Phenylalanine. Bản nguồn đánh dấu nhận định 4 là Đúng nhưng tự mâu thuẫn với bảng.

Đột biến 1 được cứu chỉ bởi phenylalanine nên chặn bước cuối. Đột biến 2 được cứu bởi Prephenate trở đi nên nằm ngay sau Chorismate. Đột biến 3 được cứu bởi Phenylpyruvate trở đi. Do đó ba nhận định đầu đúng, nhận định đường đi trong đáp án gốc sai.

Đ – Đ – Đ – S

Câu 62 · Tính chất của đột biến gene

Gene đột biến có luôn truyền, luôn biểu hiện? Có là nguyên liệu sơ cấp? Có xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và sinh dục?

Không phải mọi đột biến đều đi vào dòng mầm và không phải allele đột biến nào cũng biểu hiện thành kiểu hình. Đột biến tạo allele mới, là nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa, và có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng lẫn sinh dục.

S – S – Đ – Đ

Tỉ lệ nucleotide còn lại là dấu vân tay của phản ứng, không cần học thuộc tên ống.

Câu 73 · Ba ống nghiệm DNA–RNA–protein

X còn 100% mọi nucleotide; Y tiêu thụ A, U, G, C nhưng T còn 100%; Z tiêu thụ A, T, G, C nhưng U còn 100%. Đánh giá bốn nhận định:

  • Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
  • Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần gia nhiệt để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ (A+T)/(G+C) lớn hơn gene P thì nhiệt độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn gene P.
  • Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Y.
  • Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu có 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì chỉ có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid đó.

X là dịch mã (III), Y là phiên mã (II), Z là tái bản (I): (1) đúng. Gene có tỉ lệ A+T cao hơn thì ít liên kết H hơn nên nhiệt độ tách mạch thấp hơn: (2) sai. Muốn cố định đột biến gene phải tác động hệ tái bản, không phải ống Y: (3) sai. Dùng đủ 20 amino acid không kéo theo đúng 20 loại tRNA vì mã thoái hóa: (4) sai.

Đ – S – S – S

Vị trí băng chỉ mã hóa quan hệ dài–ngắn theo dữ kiện đề, không giả định tốc độ chạy tuyệt đối ngoài mô hình.

Câu 75 · Điện di M, M₁, M₂, M₃

mRNA M=M₁=M₂, M₃ dài hơn; protein M=M₂, M₁ ngắn hơn, M₃ dài hơn. Đánh giá bốn nhận định:

  • Nếu nucleotide “?” trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có 5 amino acid (không kể amino acid mở đầu).
  • Cả 3 đột biến đều làm thay đổi số liên kết hydrogen trong phân tử DNA.
  • Allele M₂ là đột biến thay thế một cặp nucleotide dẫn đến có thể sai khác một amino acid trong protein.
  • Allele M₃ là đột biến thêm cặp nucleotide.

Nguồn gọi đối tượng là “vi khuẩn” nhưng đồng thời dùng exon và mRNA trưởng thành. Xem đây là mô hình giả định của đề; với sinh vật nhân thực, thuật ngữ sẽ tự nhiên hơn.

Nếu ?=U, mRNA có AUG–AGA–GUC–AAC–GCA–UGA: bỏ Met mở đầu chỉ còn 4 aa, không phải 5 → (1) sai. Ba đột biến không nhất thiết đều đổi số liên kết H → (2) sai. M₂ phù hợp thay thế một cặp và có thể đổi một aa → (3) đúng. M₃ có mRNA dài hơn, phù hợp thêm một cặp → (4) đúng.

S – S – Đ – Đ

4. Mã di truyền và tính toán · Câu 76, 77, 78, 88, 89, 92, 93

Câu 76 · Chọn mạch khuôn và chiều phiên mã

Hai mạch bổ sung được đánh dấu đầu (1)–(2), (3)–(4); protein có 7 aa không kể amino acid mở đầu.

Chọn mạch 1, đọc theo chiều (2)→(1). mRNA: 5′–AUG–UAC–CUA–GAA–AUU–AGU–AAU–GAU–UGA–CAU–GUA–3′: sau AUG có đúng 7 codon amino acid rồi UGA.

a,b,c = 1,2,1

Phép đếm là khoảng cách Hamming 1, tránh đếm nhầm các bộ ba cần hai lần thay thế.

Câu 77 · Một thay thế tạo mã kết thúc

Mạch khuôn 5′–GGA–TTC–CGC–CCA–TGT–GTA–GGG–CAT–3′. Có bao nhiêu thay thế một cặp làm xuất hiện stop?

Vì mạch khuôn được cho 5′→3′, bộ ba tương ứng stop là TTA, CTA, TCA. Có TTC→TTA (1); CCA→CTA hoặc TCA (2); GTA→TTA hoặc CTA (2). Tổng 5.

5 trường hợp

Câu 78 · HbA và HbS

Hai chuỗi 7 aa chỉ khác Glutamic acid và Valine ở một vị trí.

HbA: Val–His–Leu–Thr–Pro–Glu–Glu; HbS: Val–His–Leu–Thr–Pro–Val–Glu. Vị trí đổi là amino acid thứ 6.

Câu 88 · Xác định các nucleotide 1–5

Chuỗi mã hóa ban đầu cho MATE–STOP; mất một cặp tạo MATEK–STOP. Đoạn mạch được ký hiệu …GAA | T–(1)–(2) | (3)–(4)–G–(5)…; các số 1–5 là vị trí nucleotide chưa xác định.

Stop ban đầu T12 phải là TAA nên 1=A, 2=A. Sau khi mất T đầu, 123 phải mã hóa Lys: AAA hoặc AAG, vì vậy 3 chưa xác định. Bộ ba tiếp 4G5 phải là TGA nên 4=T, 5=A.

1245

Câu 89 · G–C→T–A làm chuỗi ngắn

Trên đoạn gene đánh số bốn cặp G≡C, vị trí nào tạo stop sớm?

Ở vị trí 2, codon mã hóa TGC đổi nucleotide cuối C→A thành TGA, là mã kết thúc. Các vị trí khác không tạo stop.

Câu 92 · Dịch mã in vitro với mRNA đồng nhất

A-only→Lys, U-only→Phe, G-only→Gly, C-only→Proline. Chọn các phát biểu đúng.

(1) Sai vì mã di truyền thoái hóa. (2) Đúng: UUU mã hóa Phe. (3) Đúng trong hệ nhân tạo của thí nghiệm: poly-U vẫn dịch mã dù không có AUG mở đầu. (4) Sai: một homopolymer lặp một codon nên không thể tự tạo hơn hai loại amino acid chỉ vì thêm nhiều amino acid vào ống.

23 · phát biểu (2), (3)

Hệ số 2²−1 đếm toàn bộ mạch mới được môi trường cung cấp qua hai vòng nhân đôi.

Câu 93 · Gene d và lượng G môi trường

Gene D có 3600 liên kết H, G chiếm 20% tổng nucleotide. Gene d ít hơn D một liên kết H, nhân đôi liên tiếp 2 lần.

Gọi N là tổng nucleotide của D. Vì G=C=0,2N, A=T=0,3N:

3·0,2N + 2·0,3N = 1,2N = 3600 ⇒ N=3000.

D có G=600. Giảm một liên kết H với chiều dài không đổi là G–C→A–T, nên d có G=599. Sau hai lần nhân đôi bán bảo tồn, tổng lượng nucleotide môi trường cung cấp tương đương (2²−1)=3 lần thành phần của gene d:

G môi trường =(2²−1)·599=1797.

1797 nucleotide G

Bản đồ đáp án 20 câu

Câu · Đáp án đã kiểm · Điểm chốt

1, 2, 13, 14 · C · C · D · B · Cơ chế và bệnh

44, 45 · D · C · Liên kết H

57 · Đề lỗi; sửa câu hỏi → D · Ba lựa chọn cùng sai

58, 60 · 2 · Đ*SĐS (① có điều kiện) · Mã hóa và HbS

61, 62 · ĐĐĐS · SSĐĐ · Sửa đáp án 61

73, 75 · ĐSSS · SSĐĐ · Ống nghiệm, điện di

76, 77, 78 · 121 · 5 · 6 · Phiên mã và stop

88, 89 · 1245 · 2 · Dịch khung, stop

92, 93 · 23 · 1797 · In vitro, nhân đôi

THPT AI LUKATO · Sinh học 12 · Đột biến gene · Bộ câu hỏi chọn lọc 2026

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm