So sánh hai trạm khí hậu: một khung dùng cho mọi đề
Chuyên đề kĩ năng bảng số liệu: khung 4 bước so sánh chế độ nhiệt (trung bình năm, cực trị, biên độ, mùa lạnh), giải thích bằng độ cao và gió mùa Đông Bắc…
LUKATO AI · CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10 – 12
KĨ NĂNG BẢNG SỐ LIỆU · SO SÁNH CHẾ ĐỘ NHIỆT
So sánh hai trạm khí hậu:
một khung dùng cho mọi đề
Hà Nội và Lạng Sơn gần nhau, vĩ độ chênh nhau chưa đến 1 độ, nhưng nhiệt độ lại khác rõ rệt. Em sẽ học một khung 4 bước để so sánh, giải thích và chọn biểu đồ cho bất kì cặp trạm nào .
- 1. Chọn tiêu chí so sánh
- 2. Tính và đối chiếu số liệu
- 3. Giải thích bằng nhân tố, rồi chọn biểu đồ
4 tiêu chí
trung bình năm, cực trị, biên độ, mùa lạnh
3 phòng lab
đọc số liệu, tách nhân tố, chọn biểu đồ
6 bẫy
hiểu lầm kinh điển được phản ví dụ
01
Khái niệm lõi · Khung so sánh
So sánh không phải là đọc số, mà là trả lời bốn câu hỏi theo thứ tự
Đề thường hỏi “nhận xét và giải thích sự khác biệt về chế độ nhiệt của hai địa điểm”. Muốn đủ ý, hãy đi qua bốn bước cố định . Mỗi bước có một sản phẩm rõ ràng: một con số hoặc một câu.
BƯỚC 1 Nhiệt độ trung bình năm: nơi nào cao hơn, chênh bao nhiêu
BƯỚC 2 Tháng nóng nhất, tháng lạnh nhất và biên độ nhiệt năm
BƯỚC 3 Mùa lạnh: có bao nhiêu tháng dưới mốc 20 độ C
BƯỚC 4 Giải thích bằng nhân tố: vĩ độ, độ cao, gió mùa, địa hình
Công thức
Trung bình năm
Cộng nhiệt độ của 12 tháng rồi chia 12. Không lấy trung bình của hai tháng nóng nhất và lạnh nhất.
Công thức
Biên độ nhiệt năm
Biên độ = nhiệt độ tháng cao nhất trừ nhiệt độ tháng thấp nhất. Biên độ lớn nghĩa là mùa nóng và mùa lạnh chênh nhau nhiều.
Mốc quen dùng
20 độ C
Tháng có nhiệt độ trung bình dưới 20 độ C thường được xem là tháng lạnh. Đếm số tháng này để so sánh độ dài mùa lạnh.
02
Bước 1 đến 3 của khung · Tính và đối chiếu
Tiêu chí nào cũng quy về những con số tính được
Chọn một tiêu chí để biểu đồ tô sáng đúng phần số liệu cần dùng. Cuối mỗi lần chọn, em có ngay một câu nhận xét có số liệu.
Phòng lab 1: đọc số liệu hai trạm TƯƠNG TÁC
Chọn trạm và chọn một tiêu chí. Biểu đồ sẽ tô sáng đúng phần số liệu mà tiêu chí đó cần, kèm câu nhận xét mẫu.
Trạm:
Tiêu chí:
Vuốt ngang để xem toàn bộ biểu đồ.
Tháng đang xem: 1
Hà Nội
Lạng Sơn
Chênh lệch
Trung bình năm (Hà Nội | Lạng Sơn)
Số liệu là nhiệt độ trung bình các tháng (trung bình nhiều năm), làm tròn đến 0,1 độ C. Tất cả phép tính trong phòng lab đều do chương trình tính lại từ 12 giá trị mỗi trạm.
03
Bước 4 của khung · Giải thích
Hai nhân tố đủ để tái hiện sự khác biệt
Hà Nội nằm ở đồng bằng thấp . Lạng Sơn nằm ở vùng núi thấp phía đông bắc , cao hơn Hà Nội và đứng ở “cửa ngõ” đón gió mùa Đông Bắc sớm và trực tiếp hơn. Hai điều này tạo ra hai kiểu chênh lệch khác nhau.
Nhân tố 1 · Độ cao
Lạnh hơn đều quanh năm
Lên cao khoảng 100 m, nhiệt độ giảm khoảng 0,6 độ C . Vì thế nơi cao hơn lạnh hơn ở mọi tháng , mức giảm gần như nhau.
Nhân tố 2 · Gió mùa Đông Bắc
Lạnh thêm vào mùa đông
Không khí lạnh tràn xuống từ phía bắc đến vùng này sớm và mạnh hơn, nên các tháng mùa đông bị hạ thêm. Mùa hạ gần như không bị ảnh hưởng.
QUAN SÁT Lạng Sơn lạnh hơn Hà Nội ở mọi tháng
PHÂN TÍCH 1 Chênh lệch nhỏ và đều ở mùa hạ: dấu hiệu của độ cao
PHÂN TÍCH 2 Chênh lệch lớn hơn ở mùa đông: thêm tác động của gió mùa Đông Bắc
KẾT LUẬN Biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn lớn hơn, mùa lạnh dài hơn
Phòng lab 2: tách hai nhân tố TƯƠNG TÁC
Bắt đầu từ đường Hà Nội. Kéo thanh “độ cao hơn” và thanh “mức đón gió mùa Đông Bắc”, rồi xem đường vàng (mô hình) tiến gần đường đỏ nét đứt (số liệu thực của Lạng Sơn) đến mức nào.
Vuốt ngang để xem toàn bộ biểu đồ.
Độ cao hơn Hà Nội: 0 m
Mức đón gió mùa Đông Bắc: 0 phần trăm
Trung bình năm (mô hình)
Biên độ (mô hình)
Số tháng dưới 20 độ C
Độ lệch so với số liệu Lạng Sơn
Đây là mô hình minh họa, không phải công thức khí tượng chính xác: độ cao làm giảm 0,6 độ C mỗi 100 m ở mọi tháng; gió mùa Đông Bắc làm giảm thêm tối đa 2,4 độ C vào tháng 1 và yếu dần về mùa hạ. “Độ lệch” là sai số trung bình giữa đường mô hình và số liệu thật của 12 tháng. Mục đích là hiểu vai trò của từng nhân tố, không phải tìm một cặp số “đúng tuyệt đối”.
04
Tự dự đoán trước khi xem đáp án
Bốn tình huống nhanh
Để tính nhiệt độ trung bình năm của một trạm khi có nhiệt độ 12 tháng, cách nào đúng?
Hai trạm cùng có tháng 1 là tháng lạnh nhất và tháng 7 là tháng nóng nhất. Trạm nào có biên độ nhiệt năm lớn hơn?
Một trạm chênh lệch nhiệt độ so với trạm kia là 1,8 độ C ở tháng 7 nhưng 3,3 độ C ở tháng 1. Điều này gợi ý gì?
Trạm A có 5 tháng dưới 20 độ C, trạm B có 3 tháng. Nhận xét nào đúng?
05
Câu hỏi khái niệm · Cách viết trọn ý
Viết đoạn so sánh chế độ nhiệt
“Dựa vào bảng nhiệt độ trung bình các tháng, hãy nhận xét và giải thích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa Hà Nội và Lạng Sơn.”
Hãy tự phác bốn ý theo khung 4 bước trên giấy. Sau đó mở từng bước để đối chiếu.
Gợi ý 1 · Mỗi bước một con số
Hãy tính trước: trung bình năm của mỗi trạm, tháng cao nhất và thấp nhất, biên độ, số tháng dưới 20 độ C. Có số rồi mới viết câu.
Gợi ý 2 · Viết dạng “so với”
Dùng cấu trúc: “Lạng Sơn thấp hơn Hà Nội khoảng … độ C về trung bình năm; biên độ lớn hơn … độ C; có … tháng lạnh so với …”.
Bảng số tính sẵn
Trung bình năm: Hà Nội khoảng 23,5 độ C; Lạng Sơn khoảng 21,2 độ C (thấp hơn khoảng 2,3). Cực trị: cả hai nóng nhất tháng 7 (28,9 và 27,1), lạnh nhất tháng 1 (16,4 và 13,1). Biên độ: Hà Nội 12,5; Lạng Sơn 14,0. Mùa lạnh (dưới 20 độ C): Hà Nội 3 tháng (tháng 12, 1, 2); Lạng Sơn 5 tháng (tháng 11, 12, 1, 2, 3).
Đoạn văn mẫu
Lạng Sơn có nhiệt độ thấp hơn Hà Nội ở tất cả các tháng: nhiệt độ trung bình năm khoảng 21,2 độ C so với 23,5 độ C. Cả hai nơi đều nóng nhất vào tháng 7 và lạnh nhất vào tháng 1, nhưng biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn (khoảng 14,0 độ C) lớn hơn Hà Nội (khoảng 12,5 độ C), và Lạng Sơn có 5 tháng dưới 20 độ C so với 3 tháng ở Hà Nội. Nguyên nhân: Lạng Sơn nằm ở vùng núi thấp, cao hơn Hà Nội nên lạnh hơn quanh năm; đồng thời đứng ở phía đông bắc, đón gió mùa Đông Bắc sớm và trực tiếp hơn nên mùa đông lạnh hơn và kéo dài hơn.
Ba lỗi hay gặp khi trình bày
Chỉ liệt kê số: chép lại bảng số liệu mà không so sánh bằng “hơn, kém bao nhiêu”. Thiếu giải thích: dừng ở bước 3 mà không nêu nhân tố. Giải thích sai nhân tố: cho rằng vĩ độ là nguyên nhân chính trong khi hai trạm chỉ chênh nhau chưa đến 1 độ vĩ tuyến.
06
Kĩ năng chọn biểu đồ
Dữ liệu nào, biểu đồ nấy
Biểu đồ không chọn theo sở thích mà theo bản chất dữ liệu : dữ liệu diễn biến theo thời gian , dữ liệu so sánh số lượng , hay dữ liệu cơ cấu (tổng 100 phần trăm) . Với nhiệt độ các tháng của hai trạm, dữ liệu là diễn biến liên tục theo tháng.
Diễn biến theo thời gian
Biểu đồ đường
Thấy xu hướng lên xuống; vẽ được nhiều đối tượng trên cùng một hệ trục để so sánh.
So sánh số lượng
Biểu đồ cột
Phù hợp khi so sánh độ lớn giữa các nhóm, hoặc lượng mưa từng tháng.
Cơ cấu
Biểu đồ tròn, miền
Chỉ dùng khi các phần cộng lại thành một tổng có nghĩa (100 phần trăm).
Quy tắc nhớ nhanh
Nhiệt độ theo tháng: đường . Lượng mưa theo tháng: cột . Nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm cùng lúc: cột kết hợp đường . Cơ cấu: tròn hoặc miền .
Phòng lab 3: cùng một dữ liệu, ba loại biểu đồ TƯƠNG TÁC
Chọn loại biểu đồ rồi quan sát biểu đồ có giúp trả lời câu hỏi “hai trạm khác nhau thế nào qua các tháng” hay không.
Vuốt ngang để xem toàn bộ biểu đồ.
07
Phản ví dụ
Sáu hiểu lầm kinh điển
Bấm vào từng thẻ để lật. Mặt trước là câu em dễ viết sai; mặt sau là cách sửa.
08
Vận dụng và tổng kết
Dùng khung cho ba địa điểm khác
Khung 4 bước dùng được cho bất kì bảng số liệu nào. Hãy thử với ba địa điểm dọc đất nước, chỉ xét nhiệt độ tháng 1, tháng 7 và trung bình năm .
Hà Nội
Phía bắc
Trung bình năm khoảng 23,5 . Tháng 1: 16,4 . Tháng 7: 28,9 . Chênh tháng 7 so với tháng 1: 12,5 .
Huế
Miền Trung
Trung bình năm khoảng 25,1 . Tháng 1: 19,7 . Tháng 7: 29,4 . Chênh tháng 7 so với tháng 1: 9,7 .
TP. Hồ Chí Minh
Phía nam
Trung bình năm khoảng 27,1 . Tháng 1: 25,7 . Tháng 7: 28,9 . Chênh tháng 7 so với tháng 1: 3,2 .
Quy luật rút ra
Đi từ bắc vào nam, nhiệt độ trung bình năm tăng và mức chênh giữa mùa nóng và mùa lạnh giảm , vì phía nam ít chịu ảnh hưởng của không khí lạnh mùa đông và gần xích đạo hơn.
Một trạm có nhiệt độ tháng 1 là 21 độ C và tháng 7 là 29 độ C. So với Hà Nội, biên độ của trạm này như thế nào?
Sáu câu cần thuộc
- So sánh theo 4 bước : trung bình năm; cực trị và biên độ; mùa lạnh; giải thích bằng nhân tố.
- Trung bình năm bằng tổng 12 tháng chia 12 .
- Biên độ nhiệt năm bằng tháng cao nhất trừ tháng thấp nhất .
- Độ cao làm lạnh đều quanh năm (khoảng 0,6 độ C mỗi 100 m); gió mùa Đông Bắc làm lạnh thêm vào mùa đông .
- Nhiệt độ theo tháng của nhiều trạm: biểu đồ đường ; lượng mưa: cột ; cơ cấu: tròn hoặc miền .
- Luôn viết dạng “ hơn, kém bao nhiêu ” và có số liệu , rồi mới giải thích.
Nhận định: “Biểu đồ đường phù hợp để so sánh diễn biến nhiệt độ các tháng của nhiều trạm.”
Nhận định: “Độ cao làm nhiệt độ giảm nhiều ở mùa đông hơn mùa hạ.”
Nhận định: “Biên độ nhiệt năm càng lớn thì sự chênh lệch giữa mùa nóng và mùa lạnh càng rõ.”
Nhận định: “Biểu đồ tròn là lựa chọn tốt nhất để thể hiện nhiệt độ 12 tháng.”
LUKATO AI · Chuyên đề Địa lí
Học hiểu bản chất – trả lời trọn ý – nhớ lâu.
Nội dung được biên soạn riêng cho LUKATO.