Bỏ qua đến nội dung chính

Công nghệ 12: Lâm nghiệp và bảo vệ tài nguyên rừng, vòng đời của rừng từ gây trồng đến bảo vệ | LUKATO AI

Bài giảng khái niệm Công nghệ 12 về lâm nghiệp: vai trò và các loại rừng, trồng và chăm sóc, khai thác bền vững, phòng cháy chữa cháy, đa dạng sinh học và…

Cập nhật: 2026-10-31

Môn: Công nghệ nông nghiệp · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · CÔNG NGHỆ 12 · LÂM NGHIỆP

GÂY TRỒNG · CHĂM SÓC · KHAI THÁC · TÁI SINH · BẢO VỆ

Vòng đời của rừng:

năm trạm từ cây giống

đến khu rừng được giữ lại

Một khu rừng không đứng yên. Nó được gây trồng, chăm sóc, khai thác, tái sinh và bảo vệ, rồi vòng ấy lại bắt đầu ở thế hệ cây kế tiếp. Vì vậy câu hỏi hay không phải “rừng là gì” mà là “lúc này rừng đang ở trạm nào, và việc ta làm có khớp với trạm ấy không”. Bài giảng này nối năm trạm: gây trồng chọn loài hợp với đất, chăm sóc giúp cây lớn đều, khai thác lấy gỗ đúng tuổi và đúng mức, tái sinh trả lại lớp cây phủ đất, còn bảo vệ giữ cho cả chuỗi không bị cháy, bị phá hay bị bỏ quên. Bên dưới là lớp nền: vai trò của rừng và đa dạng sinh học. Phần nào là kiến thức bổ sung đều được ghi rõ; các con số trong lab là số liệu minh họa.

  • ① Cùng một cơn mưa, vì sao sườn đồi có rừng và sườn đồi trơ đất lại cho hai kết quả khác hẳn?
  • ② Lấy gỗ bao nhiêu, vào tuổi nào và bằng cách nào thì rừng vẫn còn để lấy tiếp?
  • ③ Mùa khô đến, người ta đọc những số đo nào để biết rừng dễ cháy, và khi thấy khói thì việc đầu tiên là gì?

5+1

năm trạm của vòng đời, cộng một lớp nền vai trò và đa dạng sinh học

12 lab

phòng lab: xếp trạm, sườn đồi sau mưa, bản đồ phân vùng, kế hoạch trồng, rừng keo qua các năm, tuổi khai thác, sổ trữ lượng, nguy cơ cháy, khi thấy khói, biên bản kiểm kê, sâu hại và độ đa dạng, ảnh vệ tinh

14 bẫy

mỗi bẫy có mục, phòng lab và bài để quay lại luyện

12 bài

10 chọn đáp án, 1 đúng sai, 1 trả lời ngắn

01

Bản đồ chung

Năm trạm của một khu rừng và cuốn sổ trữ lượng

Rừng là một hệ sinh thái: cây gỗ, tre nứa hoặc thực vật đặc trưng là thành phần chính, cùng với động vật, vi sinh vật, nấm, đất và các yếu tố môi trường gắn với chúng. Điều làm cho lâm nghiệp khác với trồng cây ngoài vườn là thời gian. Một cây keo cần nhiều năm để thành gỗ, một cây gỗ lớn cần nhiều chục năm, và trong suốt thời gian ấy rừng vừa là tài sản, vừa là tấm chắn giữ đất giữ nước, vừa là nhà của nhiều loài. Quyết định đúng hay sai hôm nay lộ ra rất lâu sau. Vì vậy cần một khung chung để mỗi việc làm có chỗ đứng. Bài giảng này lấy vòng năm trạm làm khung; khi gặp một tình huống lạ, em hỏi: khu rừng đang ở trạm nào, việc này có phục vụ trạm ấy không, và nó có làm hỏng lớp nền không?

Vuốt ngang để xem đầy đủ hình.

Bản đồ vòng đời của rừng: gây trồng, chăm sóc, khai thác, tái sinh, bảo vệ nối nhau thành vòng; mũi tên đứt cho thấy rừng còn thì hạt giống và cây mẹ còn, vòng mới bắt đầu. Lớp nền bao quanh cả năm trạm. Bấm vào một khối để đọc mô tả và số mục.

Để các trạm nói chung một ngôn ngữ, LUKATO dùng một cuốn sổ trữ lượng của khu rừng (kiến thức bổ sung). Trữ lượng M là khối lượng gỗ đứng của khu rừng, tính bằng mét khối trên héc-ta; M_n là trữ lượng cuối năm thứ n. Mỗi năm sổ có một khoản thu và hai khoản chi:

M_{n+1}=M_n+Z-H-L

Trong đó Z là phần rừng tăng thêm do cây lớn lên và cây mới vào, H là phần con người lấy đi khi khai thác, còn L là phần mất vì cháy, sâu bệnh hay bị xâm hại. Khai thác bền vững nghĩa là về lâu dài H không vượt quá Z mà các chức năng sinh thái của rừng vẫn còn. Năm trạm đều tác động lên một khoản của sổ: gây trồng và chăm sóc làm Z lớn lên, khai thác quyết định H, tái sinh giúp Z không bị đứt đoạn, bảo vệ giữ cho L nhỏ. Đây là mô hình để học, không phải công thức quản lí chính thức; ở mục 5 em sẽ tự chạy sổ này qua bốn thập kỉ.

Năm trạm và lớp nền

Trạm

Việc làm

Ví dụ thường gặp

Mục

① GÂY TRỒNG

Chọn loài hợp với điều kiện lập địa, chuẩn bị đất, chọn giống tốt, trồng đúng mật độ và đúng thời vụ

đào hố theo hàng, bón lót, rạch bỏ vỏ bầu, trồng đầu mùa mưa

② CHĂM SÓC

Giúp cây trồng sống, lớn đều và ít bị cạnh tranh hay sâu bệnh

làm cỏ quanh gốc, xới đất, bón thúc, tỉa cành, tỉa thưa

③ KHAI THÁC

Lấy gỗ khi rừng đến tuổi, theo kiểu và hạn mức phù hợp với loại rừng

khai thác trắng ở rừng trồng sản xuất, khai thác chọn ở rừng tự nhiên

④ TÁI SINH

Trả lại lớp cây cho đất sau khai thác hoặc sau tác động, bằng tự nhiên hoặc nhân tạo

giữ cây mẹ cho hạt rơi, trồng bổ sung chỗ thiếu cây con

⑤ BẢO VỆ

Giữ rừng không bị cháy, bị phá, bị sâu bệnh làm hại; theo dõi bằng người và công nghệ

đường băng cản lửa, tuần tra, ảnh vệ tinh, camera

6, 7

LỚP NỀN

Vai trò của rừng với đất, nước, khí hậu và sinh kế; đa dạng sinh học làm rừng chống chịu tốt hơn

rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng hỗn loài

2, 7

Chia thành năm trạm cộng một lớp nền là cách phân loại của LUKATO để xâu chuỗi các bài. Tái sinh được tách thành một trạm riêng vì nó là chỗ vòng đời nối lại; trong thực tế nó diễn ra ngay trong khi khai thác và chăm sóc.

Từ điển một dòng: đưa chuột hoặc chạm vào chữ gạch chân

Thuật ngữ

Nghĩa ngắn

Mục

độ che phủ

Phần trăm diện tích được tán cây che

lập địa

Điều kiện đất đai, địa hình và khí hậu của nơi trồng

trữ lượng

Khối lượng gỗ đứng trên một héc-ta

1, 5

tái sinh

Lớp cây mới thay thế lớp cây cũ

tỉa thưa

Chặt bớt cây để cây còn lại lớn hơn

khai thác bền vững

Lấy gỗ mà rừng vẫn tái tạo được và còn chức năng

vật liệu cháy

Lá, cành, cỏ khô và những thứ có thể cháy

đa dạng sinh học

Nhiều gen, nhiều loài, nhiều kiểu hệ sinh thái

viễn thám

Biết về mặt đất qua ảnh chụp từ xa

Đoán trước, rồi thử tay

Đoán trước: một dải đất rộng, đã dọn sạch cây và cỏ, nằm giữa hai khoảnh rừng thông. Theo việc chính nó làm trong chuỗi, dải đất ấy thuộc trạm nào? Hãy chọn trước, rồi mở phòng lab.

Dải đất trống ngăn hai khoảnh rừng thuộc trạm nào của vòng đời?

Cách dùng phòng lab

Xếp từng thẻ bằng cách chạm thẻ rồi chạm ô, hoặc kéo thẻ (nắm vào phần chấm ở đầu thẻ nếu dùng màn hình cảm ứng) thả vào ô. Sau khi bấm «Chấm các thẻ đã xếp», thẻ đúng viền xanh và thẻ sai viền đỏ; dòng kết luận giải thích ba thẻ sai đầu tiên. Phòng lab này luyện bẫy 12, sẽ gặp lại ở mục 6.

Thử tay: gọi tên trạm cho từng việc trong một vụ trồng rừng keo

Một nhóm hộ trồng rừng chọn đồi thấp đất tốt, mua cây giống có bầu ở vườn ươm rõ nguồn gốc, trồng vào đầu mùa mưa. Sau đó họ làm cỏ quanh gốc, tỉa thưa khi cây lớn, dọn thảm khô quanh khu rừng trước mùa khô và đến tuổi thì chặt rồi trồng lại. Hãy gọi tên trạm cho từng việc.

Gợi ý 1 · Ba việc đầu

Chọn đồi, chọn giống và trồng đầu mùa mưa là việc của trạm ① GÂY TRỒNG. Làm cỏ quanh gốc và tỉa thưa là trạm ② CHĂM SÓC.

Gợi ý 2 · Ba việc sau

Dọn thảm khô quanh khu rừng trước mùa khô là phòng cháy, thuộc ⑤ BẢO VỆ. Chặt khi đến tuổi là ③ KHAI THÁC; trồng lại sau khi chặt là ④ TÁI SINH.

Đáp án · cả vòng

GÂY TRỒNG, rồi CHĂM SÓC, KHAI THÁC, TÁI SINH, và BẢO VỆ chạy xuyên suốt các trạm. Chuỗi việc này khép lại thành vòng khi cây mới đã được trồng lại: trữ lượng lại tăng từ nhỏ, và lớp nền (đất, nước, đa dạng sinh học) được giữ.

Chỗ dễ nhầm ở bản đồ chung

Dễ coi vòng đời là trồng rồi chặt, còn bảo vệ là việc phát sinh khi có sự cố. Thật ra bảo vệ chạy suốt từ lúc cây còn nhỏ, vì một đám cháy hay một đợt sâu hại lấy đi phần L của sổ ngay cả khi khâu khác làm tốt. Bẫy 12 ở mục 6 nói rõ điều này; phòng lab 1 ở trên cho em tập đặt từng việc vào đúng trạm.

Mục 2 đi vào lớp nền: rừng làm được những gì cho đất, nước, khí hậu và con người, và rừng được chia thành những loại nào theo mục đích sử dụng.

02

Lớp nền · vai trò và các loại rừng

Rừng làm gì cho đất, nước và con người, và vì sao có ba loại rừng

Hai sườn đồi cạnh nhau, cùng độ dốc, cùng một cơn mưa lớn đêm qua. Sáng ra, một sườn vẫn xanh, suối dưới chân vẫn trong; sườn kia lở từng mảng, nước suối đỏ ngầu bùn. Điều khác nhau nằm ở lớp tán, lớp lá mục và hệ rễ phủ trên mặt đất. Mục này đọc lớp nền của cả bài giảng: rừng làm được những gì cho đất, nước, khí hậu và con người, rồi vì sao một đất nước phải chia rừng thành các loại theo mục đích sử dụng, để mỗi khu rừng được đối xử đúng với việc nó phải làm.

Ba nhóm vai trò của rừng

Nhóm

Rừng làm được gì

Ví dụ

Kinh tế

Cung cấp gỗ, củi, tre nứa, nhựa, tinh dầu, dược liệu và nhiều lâm sản ngoài gỗ; tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

gỗ nguyên liệu giấy, đồ gỗ, mật ong rừng, cây thuốc, du lịch sinh thái

Môi trường

Giữ đất, chống xói mòn; điều tiết nước, giảm lũ; điều hòa khí hậu; hấp thụ khí cacbonic và thải ô-xi; chắn gió, chắn sóng; là nơi sống của nhiều loài

rừng đầu nguồn giữ nước cho hồ chứa, rừng ngập mặn giảm sóng, rừng ven đô giảm bụi

Xã hội

Tạo việc làm và thu nhập cho người dân vùng rừng; gắn với văn hóa và tri thức bản địa; góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh ở vùng biên giới, hải đảo

hộ nhận khoán bảo vệ rừng, nghề thủ công từ tre nứa, lễ hội gắn với rừng

Ba nhóm là cách chia của bài giảng để dễ nhớ; trong thực tế một khu rừng thường làm nhiều việc cùng lúc, và giá trị môi trường nhiều khi lớn hơn giá trị gỗ mà không đo được bằng mét khối.

Cơn mưa đi đâu: tán, lớp mục và rễ

Hạt mưa rơi xuống rừng gặp tán lá trước tiên: tán làm hạt mưa chậm lại, vỡ nhỏ, nên lực đập xuống đất giảm. Dưới tán là lớp lá cành mục như một tấm bọt biển, và dưới đó là đất có nhiều rễ, nhiều lỗ nhỏ do rễ và sinh vật đất tạo ra. Nước vì thế thấm xuống nhiều, chảy trên mặt ít, và chảy chậm. Ở sườn trơ đất, hạt mưa đập thẳng vào mặt đất làm đất bết lại, nước không thấm kịp mà chạy xuống dốc, cuốn theo lớp đất mặt giàu dinh dưỡng. Ngoài ra rễ cây đan vào nhau giữ đất lại, và nước thấm xuống tầng sâu nuôi suối vào mùa khô.

Để thấy thứ tự lớn bé, LUKATO dùng một mô hình đơn giản (kiến thức bổ sung). Với mưa P (mm trong một ngày), phần nước chảy tràn trên mặt là Q=\varphi\,P, còn phần thấm là P-Q. Hệ số chảy tràn \varphi giảm khi độ che phủ c (từ 0 đến 1) tăng và tăng khi độ dốc s lớn:

\varphi=0{,}08+0{,}72\,(1-c)^{1{,}5}\left(0{,}5+0{,}5\,\dfrac{s}{35}\right)

Điểm xói mòn (so với đồi trọc dốc 35 độ, mưa 200 mm lấy bằng 100) tăng theo lượng nước chảy tràn, tăng theo độ dốc và giảm mạnh khi mặt đất được che. Đây là mô hình minh họa, không phải số đo thực của một vùng cụ thể.

Vuốt ngang để xem đầy đủ hình.

Số liệu minh họa: cùng độ dốc 25 độ và cùng mưa 160 mm. Rừng kín tán (che phủ 80%) cho nước chảy tràn khoảng 21,6 mm, thấm khoảng 138,4 mm và điểm xói mòn 2,8. Đồi thưa cây (che phủ 20%) cho nước chảy tràn khoảng 83,5 mm, thấm khoảng 76,5 mm và điểm xói mòn 28,0.

Đoán trước, rồi thử tay

Đoán trước: với mô hình trên, hãy hình dung cố định độ dốc và lượng mưa, rồi tăng độ che phủ từ 20\% lên 50\%. Điểm xói mòn thay đổi theo hướng nào và nhiều hay ít? Chọn trước rồi mở phòng lab 2.

Tăng độ che phủ từ 20% lên 50% (độ dốc và mưa không đổi), điểm xói mòn sẽ…

Cách dùng phòng lab

Kéo ba thanh trượt: độ che phủ, độ dốc và lượng mưa; mặt cắt sườn đồi, ba số đọc và câu kết luận đổi theo. Hoàn thành khi em tìm được một độ che phủ đủ cao để điểm xói mòn xuống đến mức thấp ngay trong điều kiện khó (mưa từ 120 mm, độ dốc từ 25 độ). Phòng lab này luyện bẫy 1 và 8.

Thử tay: tính nước chảy tràn ở hai sườn đồi

Hai sườn dốc 25 độ cùng chịu mưa 160 mm trong một ngày. Sườn A che phủ 80\%, sườn B che phủ 20\%. Tính nước chảy tràn và nước thấm của từng sườn bằng mô hình ở trên.

Gợi ý 1 · Hệ số chảy tràn

Sườn A: \varphi=0{,}08+0{,}72\cdot 0{,}2^{1{,}5}\cdot\left(0{,}5+0{,}5\cdot\dfrac{25}{35}\right)\approx 0{,}135. Sườn B: \varphi=0{,}08+0{,}72\cdot 0{,}8^{1{,}5}\cdot 0{,}857\approx 0{,}522.

Gợi ý 2 · Nhân với mưa

Sườn A: Q\approx 0{,}135\cdot 160\approx 21{,}6 mm, thấm \approx 138{,}4 mm. Sườn B: Q\approx 0{,}522\cdot 160\approx 83{,}5 mm, thấm \approx 76{,}5 mm.

Đáp án

Cùng cơn mưa, sườn B có nước chảy tràn gấp khoảng bốn lần sườn A (83,5 so với 21,6 mm) và thấm được chưa đến một nửa lượng mưa, trong khi sườn A thấm hơn tám phần mười lượng mưa. Hai con số này, chứ không phải độ dốc, giải thích vì sao một sườn lở còn một sườn vẫn xanh.

Rừng được chia theo nguồn gốc và theo mục đích

Có hai cách chia thường gặp. Theo nguồn gốc , có rừng tự nhiên (hình thành và phát triển tự nhiên, nhiều loài, nhiều tầng) và rừng trồng (do con người trồng, thường ít loài và cùng tuổi). Theo mục đích sử dụng , có ba loại, và đây là cách chia quyết định việc ta được làm gì với từng khu rừng:

Vuốt ngang để xem đầy đủ hình.

Mặt cắt cảnh quan từ núi đến biển: rừng đặc dụng ở núi cao, rừng phòng hộ đầu nguồn ở sườn quanh suối, rừng sản xuất ở chân đồi, rừng phòng hộ ven biển là dải cây ngập mặn sát bờ.

Loại rừng

Mục đích chính

Ví dụ

Mức can thiệp

Rừng đặc dụng

Bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học, nghiên cứu, bảo vệ cảnh quan, di tích

vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài và sinh cảnh

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm