Bỏ qua đến nội dung chính

Nhiệt động lực học Vật Lí 12

Tài liệu Nhiệt động lực học Vật Lí 12 trong Kho Tài Liệu Vàng LUKATO.

Cập nhật: 2026-09-25

Môn: Vật lí · Ôn thi tốt nghiệp THPT 2027

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

DAILY CONCEPT PAPER · VIETNAMESE HIGH SCHOOL · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

01 / 14

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 NHIỆT HỌC

Nguyên lí I

Nhiệt động lực học

Vật Lí 12

Công thức linh hồn \Delta U = A + Q · Quy ước dấu A, Q · Quá trình đẳng tích · Quá trình đẳng nhiệt · Quá trình đẳng áp · Đồ thị (p,V) và ý nghĩa diện tích

Tiếp nối Chủ đề 01, hôm nay chúng ta học "trái tim" của phần Nhiệt học . Nguyên lí I kết hợp cả hai cách biến đổi nội năng (truyền nhiệt và thực hiện công) vào một phương trình duy nhất. Đây là phần có tỉ lệ sai ngu cao nhất do học sinh thường xuyên nhầm lẫn quy ước dấu của A và Q.

Trong đề thi THPTQG 2026, các bài toán đồ thị (p,V) ở Phần II (Đúng/Sai) và tính toán chu trình ở Phần III chắc chắn sẽ sử dụng Nguyên lí I. Hãy nắm thật chắc quy tắc "Nhận mang dấu (+), Cho mang dấu (-)" .

Đối tượng

Lớp 12 THPTQG 2026

Thời lượng

10 phút đọc xuôi 1 lần

Số trang

14 trang 6 khái niệm + 3 tổng kết

HÔM NAY EM SẼ HỌC 6 khái niệm · 3 trang tổng kết

1 Định nghĩa Nguyên lí I \Delta U = A + Q · Bảo toàn năng lượng TR.02-03

2 Quy ước dấu của A và Q Nhận (+) · Thực hiện/Tỏa (-) TR.04-05

3 Áp dụng: Quá trình đẳng tích Thể tích không đổi \Rightarrow A = 0 TR.06-07

4 Áp dụng: Quá trình đẳng nhiệt Nhiệt độ không đổi \Rightarrow \Delta U = 0 TR.08-09

5 Áp dụng: Quá trình đẳng áp Công A = -p\Delta V TR.10

6 Đồ thị (p,V) và ý nghĩa diện tích Tính công từ đồ thị TR.11

✓ Tổng kết Bảng quy ước · 10 công thức · 5 sai lầm TR.12-14

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 1 · NGUYÊN LÍ I · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

02 / 14

01 KHÁI NIỆM 1/2 · ĐỊNH NGHĨA NGUYÊN LÍ I

\Delta U = A + Q — Định luật bảo toàn năng lượng

Ở Chủ đề 01, em đã biết có 2 cách làm thay đổi nội năng: truyền nhiệt (Q) và thực hiện công (A). Nguyên lí I Nhiệt động lực học chính là sự kết hợp toán học của hai cách này.

⦿ Phát biểu Nguyên lí I

Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.

\Delta U = A + Q

Trong đó:

\Delta U: Độ biến thiên nội năng J

A: Công hệ nhận được J

Q: Nhiệt lượng hệ nhận được J

Lưu ý: \Delta U = U_2 - U_1 (Nội năng lúc sau trừ lúc đầu).

★ Bản chất vật lí

Nguyên lí I thực chất là Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng áp dụng cho các hiện tượng nhiệt. Năng lượng không tự sinh ra hay mất đi, nó chỉ chuyển từ dạng này (công cơ học, nhiệt) sang dạng khác (nội năng).

FIG.01 · Sơ đồ Nguyên lí I Nhiệt động lực học

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 1 · HỆ CÔ LẬP · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

03 / 14

01 KHÁI NIỆM 2/2 · Ý NGHĨA VÀ HỆ CÔ LẬP

Hệ cô lập — khi \Delta U = 0

Một trường hợp đặc biệt thường xuyên xuất hiện trong các bài toán cân bằng nhiệt là "hệ cô lập". Hiểu rõ hệ cô lập giúp em giải thích được phương trình Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}} đã học ở Chủ đề 01.

★ Định nghĩa hệ cô lập

Hệ cô lập là hệ không trao đổi nhiệt (Q = 0) và không trao đổi công (A = 0) với môi trường bên ngoài.

  • Ví dụ: Một phích nước đá đậy kín hoàn hảo.

★ Hệ quả đối với hệ cô lập

Áp dụng Nguyên lí I: \Delta U = A + Q = 0 + 0 = 0.

Suy ra: U_2 - U_1 = 0 \Rightarrow U_2 = U_1.

Kết luận: Nội năng của một hệ cô lập được bảo toàn (không đổi).

⦿ Giải thích phương trình cân bằng nhiệt

Giả sử có 2 vật (vật 1 nóng, vật 2 lạnh) đặt trong một hệ cô lập.

\Delta U_{\text{hệ}} = \Delta U_1 + \Delta U_2 = 0

Vì không có công cơ học (A=0), nên \Delta U_1 = Q_1 và \Delta U_2 = Q_2.

Q_1 + Q_2 = 0 \Rightarrow Q_1 = -Q_2

Nhiệt lượng vật này tỏa ra đúng bằng nhiệt lượng vật kia thu vào. Đây chính là gốc rễ của phương trình Q_{\text{tỏa}} = Q_{\text{thu}}.

⚠ Bẫy lý thuyết thường gặp

Đề bài hỏi: "Nội năng của hệ luôn được bảo toàn. Đúng hay sai?"

SAI. Nội năng chỉ được bảo toàn nếu đó là hệ cô lập . Nếu hệ có tương tác với bên ngoài (đun nóng, nén khí), nội năng chắc chắn thay đổi.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 2 · QUY ƯỚC DẤU · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

04 / 14

02 KHÁI NIỆM 1/2 · QUY ƯỚC DẤU CỦA A VÀ Q

Quy ước dấu — "Nhận mang dấu (+), Cho mang dấu (-)"

Đây là phần quan trọng nhất của Chủ đề 02. Nếu sai dấu của A hoặc Q, toàn bộ bài toán \Delta U = A + Q sẽ sai. Hãy học thuộc lòng quy tắc vàng: cái gì đi VÀO hệ thì DƯƠNG, đi RA khỏi hệ thì ÂM.

⦿ Quy ước dấu chuẩn THPTQG

Đại lượng · Dấu (+) · Dấu (-)

Nhiệt lượng Q

Hệ nhận nhiệt

Hệ tỏa (truyền) nhiệt

Công A

Hệ nhận công

Hệ thực hiện công

Nội năng \Delta U

Nội năng tăng

Nội năng giảm

Mẹo nhớ: Cứ "nhận" (vào túi mình) là được cộng tiền (+). Cứ "thực hiện/tỏa" (rút từ túi ra) là bị trừ tiền (-).

✓ Dấu hiệu nhận biết qua từ ngữ

"Người ta cung cấp nhiệt" \Rightarrow Q > 0

"Khí truyền nhiệt ra môi trường" \Rightarrow Q 0

"Khí giãn nở đẩy piston" $\Rightarrow A FIG.02 · Chiều mũi tên quyết định dấu

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 2 · BÀI MẪU QUY ƯỚC DẤU · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

05 / 14

02 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI TẬP MẪU BIỆN LUẬN DẤU

Bài tập mẫu — dịch ngôn ngữ đề bài thành phương trình

Đề thi sẽ không cho sẵn "A = -50 J". Đề sẽ nói "khí thực hiện công 50 J". Nhiệm vụ của em là phải tự thêm dấu trừ vào. Hãy xem 3 ví dụ kinh điển dưới đây.

① Ví dụ 1 · Nhận nhiệt, thực hiện công

Đề: Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy piston lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

  • "Truyền cho khí nhiệt lượng 100 J" \Rightarrow Khí nhận nhiệt \Rightarrow Q = +100 J.
  • "Khí thực hiện công 70 J" \Rightarrow Khí cho đi công \Rightarrow A = -70 J.
  • Áp dụng: \Delta U = A + Q = (-70) + 100 = 30 J.

Kết luận: Nội năng tăng 30 J.

② Ví dụ 2 · Nhận công, tỏa nhiệt

Đề: Người ta nén khí trong xilanh bằng một công 50 J. Quá trình nén nhanh làm khí nóng lên, sau đó khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J. Tính \Delta U.

  • "Nén khí bằng một công 50 J" \Rightarrow Khí nhận công \Rightarrow A = +50 J.
  • "Khí truyền ra môi trường 20 J" \Rightarrow Khí tỏa nhiệt \Rightarrow Q = -20 J.
  • Áp dụng: \Delta U = A + Q = 50 + (-20) = 30 J.

Kết luận: Nội năng tăng 30 J.

⚠ Ví dụ 3 · Bẫy ngôn từ (Phần II Đúng/Sai)

Mệnh đề: "Một hệ nhận nhiệt lượng 200 J và nội năng tăng 150 J thì hệ đã nhận công 50 J."

Phân tích:

Nhận nhiệt \Rightarrow Q = +200 J.

Nội năng tăng \Rightarrow \Delta U = +150 J.

Từ \Delta U = A + Q \Rightarrow 150 = A + 200 \Rightarrow A = -50 J.

$A thực hiện công , không phải nhận công.

Kết luận: Mệnh đề SAI.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 3 · QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

06 / 14

03 KHÁI NIỆM 1/2 · ÁP DỤNG: QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH

Quá trình Đẳng tích — thể tích không đổi, công A = 0

Khi đun nóng một chất khí trong bình kín (cứng, không co giãn), thể tích khí không đổi. Khí không giãn nở nên không sinh công, cũng không bị nén nên không nhận công. Toàn bộ nhiệt lượng truyền vào chỉ dùng để tăng nội năng.

⦿ Nguyên lí I cho quá trình Đẳng tích

Vì thể tích không đổi (\Delta V = 0), piston không di chuyển, nên hệ không thực hiện công và không nhận công .

A = 0

Thay vào Nguyên lí I (\Delta U = A + Q), ta có:

\Delta U = Q

Ý nghĩa: Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà hệ nhận được dùng hoàn toàn để làm tăng nội năng của hệ (khí nóng lên).

★ Dấu hiệu nhận biết trong đề thi

Đề bài thường dùng các cụm từ:

  • "Khí được chứa trong một bình kín, cứng ..."
  • "Đun nóng khí nhưng giữ cố định piston ..."
  • "Thể tích khí không đổi ..."

Ngay khi thấy các cụm từ này, em lập tức cho A = 0.

FIG.03 · Quá trình đẳng tích: Piston không di chuyển

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 3 · QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

07 / 14

03 KHÁI NIỆM 2/2 · ÁP DỤNG: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT

Quá trình Đẳng nhiệt — nhiệt độ không đổi, \Delta U = 0

Đối với khí lí tưởng, nội năng U chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ T. Do đó, nếu nhiệt độ không đổi (đẳng nhiệt), nội năng sẽ không đổi. Toàn bộ nhiệt lượng truyền vào sẽ biến thành công thực hiện ra bên ngoài.

⦿ Nguyên lí I cho quá trình Đẳng nhiệt

Vì nhiệt độ không đổi (T = \text{const}), nội năng của khí lí tưởng không đổi.

\Delta U = 0

Thay vào Nguyên lí I (\Delta U = A + Q), ta có:

0 = A + Q \Rightarrow Q = -A

Ý nghĩa:

Nếu hệ nhận nhiệt (Q > 0), nó sẽ sinh công (A 0), nó sẽ tỏa nhiệt ($Q ✓ Ví dụ thực tế

Khi em dùng bơm tay nén không khí vào lốp xe đạp rất chậm (để nhiệt độ kịp cân bằng với môi trường \Rightarrow đẳng nhiệt). Em thực hiện công lên khí (A > 0), khí sẽ tỏa nhiệt ra vỏ bơm ($Q ① Bài mẫu · Đẳng nhiệt

Đề: Một khối khí lí tưởng giãn nở đẳng nhiệt, thể tích tăng từ 2 lít lên 5 lít. Trong quá trình này, khí thực hiện một công là 300 J. Hỏi khí nhận hay tỏa bao nhiêu nhiệt lượng?

  • "Khí thực hiện công 300 J" \Rightarrow A = -300 J.
  • Quá trình đẳng nhiệt \Rightarrow \Delta U = 0.
  • Áp dụng: \Delta U = A + Q \Rightarrow 0 = -300 + Q \Rightarrow Q = +300 J.

Kết luận: Q > 0, khí NHẬN nhiệt lượng 300 J.

⚠ Bẫy "Khí lí tưởng"

Lưu ý rằng \Delta U = 0 trong quá trình đẳng nhiệt chỉ đúng tuyệt đối với khí lí tưởng (bỏ qua thế năng tương tác phân tử). Trong chương trình THPTQG, nếu đề nói "khí" mà không nói gì thêm, ta mặc định coi là khí lí tưởng.

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 4 · QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

08 / 14

04 KHÁI NIỆM 1/2 · ÁP DỤNG: QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP

Quá trình Đẳng áp — áp suất không đổi, tính công A = -p\Delta V

Đây là quá trình phức tạp nhất vì cả 3 đại lượng \Delta U, A, Q đều khác 0. Tuy nhiên, điểm "ăn tiền" là ta có thể tính trực tiếp được công A thông qua áp suất p và độ biến thiên thể tích \Delta V.

⦿ Công thức tính công trong Đẳng áp

Khi áp suất p không đổi, công mà hệ nhận được tính bằng:

A = -p\Delta V = -p(V_2 - V_1)

Trong đó:

p: Áp suất của khí Pa hoặc N/m^{2}

\Delta V = V_2 - V_1: Độ biến thiên thể tích m^{3}

A: Công hệ nhận được J

Chú ý dấu trừ (-): Nó đảm bảo đúng quy ước dấu. Nếu khí giãn nở (V_2 > V_1 \Rightarrow \Delta V > 0), thì $A

⚠ Sai lầm chết người: Đơn vị thể tích

Đề bài thường cho thể tích bằng lít (l) . Em BẮT BUỘC phải đổi sang mét khối (\text{m}^3) trước khi nhân với áp suất p (Pa).

1 \text{ lít} = 1 \text{ dm}^3 = 10^{-3} \text{ m}^3

Nếu quên nhân 10^{-3}, kết quả của em sẽ sai lệch 1000 lần!

FIG.04 · Quá trình đẳng áp: Piston di chuyển tự do dưới áp suất không đổi

LUKATO AI · LUKATO Edutainment

VẬT LÍ · CHỦ ĐỀ 02 · KHÁI NIỆM 4 · BÀI MẪU ĐẲNG ÁP · study.thptai.kr

LUKATO AI · HỌC 10 PHÚT MỖI NGÀY · Vật Lí · Chủ đề 02 · Nguyên lí I Nhiệt động lực học

09 / 14

04 KHÁI NIỆM 2/2 · BÀI TẬP MẪU ĐẲNG ÁP

Bài mẫu Đẳng áp — tính toán trọn vẹn \Delta U, A, Q

Đây là dạng bài "ăn điểm" ở Phần III (Vận dụng). Đề sẽ cho áp suất, sự thay đổi thể tích và nhiệt lượng. Em phải tự tính công A rồi dùng Nguyên lí I để tìm \Delta U.

① Bài mẫu · Tính \Delta U trong quá trình đẳng áp

Đề: Một khối khí lí tưởng được đun nóng đẳng áp ở áp suất p = 2 \cdot 10^5 Pa. Thể tích khí tăng từ 3 lít lên 5 lít. Trong quá trình này, người ta đã truyền cho khí một nhiệt lượng là 800 J. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Hướng giải chi tiết:

  • Đổi đơn vị thể tích:

V_1 = 3 \text{ lít} = 3 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3

V_2 = 5 \text{ lít} = 5 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3

\Delta V = V_2 - V_1 = 2 \cdot 10^{-3} \text{ m}^3.

  • Tính công A mà khí nhận được:

Áp dụng công thức: A = -p\Delta V

A = -(2 \cdot 10^5) \cdot (2 \cdot 10^{-3}) = -400 J.

(Khí giãn nở nên thực hiện công, A mang dấu âm là hoàn toàn chính xác).

  • Xác định nhiệt lượng Q:

"Truyền cho khí nhiệt lượng 800 J" \Rightarrow Khí nhận nhiệt \Rightarrow Q = +800 J.

  • Tính độ biến thiên nội năng \Delta U:

Áp dụng Nguyên lí I: \Delta U = A + Q

\Delta U = -400 + 800 = 400 J.

Đáp án: \Delta U = 400 J.

★ Nhận xét vật lí từ bài toán trên

Ta cấp cho khí 800 J nhiệt lượng. Khí dùng 400 J để sinh công đẩy piston lên (thực hiện công ra môi trường). Phần năng lượng còn lại (800 - 400 = 400 J) được giữ lại bên trong khí, làm tăng nội năng của khí (khí nóng lên). Năng lượng hoàn toàn được bảo toàn!

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm