Bỏ qua đến nội dung chính
LUKATO AI - Ôn thi THPTQG LUKATO AI

Đang tải...

Điểm chuẩn đại học 2026 các trường top: Bách khoa, Ngoại thương, KTQD, Y, Sư phạm (tham khảo 2027)

Điểm chuẩn đại học 2026 của 20 trường top theo điểm thi tốt nghiệp THPT: Bách khoa Hà Nội 29,54, Ngoại thương 29,7, Y Hà Nội 28,5; thay đổi tuyển sinh 2027.

Cập nhật: 2026-09-26

Điểm chuẩn đại học năm 2026 là mốc tham khảo quan trọng nhất cho học sinh 2k9 đặt mục tiêu điểm thi tốt nghiệp THPT 2027. Bài viết tổng hợp điểm chuẩn năm 2026 của các trường và ngành "hot" nhất theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, kèm các thay đổi tuyển sinh dự kiến cho năm 2027.

Lưu ý: điểm chuẩn thay đổi theo từng năm, từng tổ hợp và phương thức. Một số trường năm 2026 dùng thang 100 hoặc thang 40, không so sánh trực tiếp với thang 30.

Những điểm nổi bật của mùa tuyển sinh 2026

  • Điểm chuẩn tuyệt đối đầu tiên: ngành Trí tuệ nhân tạo của Trường ĐH Công nghệ Thông tin (ĐHQG-HCM) lấy 100/100, tương đương 30/30.
  • Mức cao nhất theo thang 30: Sư phạm Hóa học – ĐH Sư phạm TP.HCM 29,83; Kinh tế đối ngoại (chương trình tiên tiến) – ĐH Ngoại thương 29,7; Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo – ĐH Bách khoa Hà Nội 29,54.
  • Sư phạm "nóng" chưa từng có: Sư phạm Ngữ văn của ĐH Sư phạm TP.HCM lấy 29,8, cao hơn cả điểm thủ khoa khối C00 toàn quốc năm 2026 (28,75).
  • Nhóm ngành công nghệ dẫn đầu: AI, khoa học dữ liệu, vi mạch bán dẫn, tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất ở hầu hết các trường kỹ thuật.
  • Một số khối giảm mạnh: nhóm Báo chí của Học viện Báo chí và Tuyên truyền giảm 3–6 điểm (thang 40); ĐH Luật TP.HCM cao nhất chỉ 21,25.
  • Điểm cộng năm 2026: tổng điểm cộng tối đa 3/30 (giải học sinh giỏi, thành tích, chứng chỉ ngoại ngữ).

Điểm chuẩn 2026 các trường khu vực phía Bắc (thang 30)

TrườngNgànhMã / tổ hợpĐiểm chuẩn 2026
Đại học Bách khoa Hà NộiKhoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)IT-E10; A00, A01, B03, C01, C02, X0229,54
Đại học Bách khoa Hà NộiCNTT: Khoa học máy tínhIT1; A00, A01, B03, C01, C02, X0229,27
Đại học Bách khoa Hà NộiKỹ thuật điều khiển và Tự động hóaEE2; A00, A01, B03, C01, C02, X0228,98
Đại học Bách khoa Hà NộiKỹ thuật Điện tử – Viễn thôngET1; A00, A01, B03, C01, C02, X0228,57
Đại học Kinh tế Quốc dânKiểm toánA00, A01, D01, D0728,84
Đại học Kinh tế Quốc dânThương mại điện tửA00, A01, D01, D0728,62
Đại học Kinh tế Quốc dânLogistics và Quản lý chuỗi cung ứngA00, A01, D01, D0728,53
Đại học Kinh tế Quốc dânKinh doanh quốc tếA00, A01, D01, D0728,5
Trường Đại học Ngoại thươngKinh tế đối ngoại – chương trình tiên tiếnA0029,7
Trường Đại học Ngoại thươngKinh tế đối ngoại – chương trình tiêu chuẩnA00 (A01, D01, D02, D03, D04, D06, D07: 27,75)28,75
Trường Đại học Ngoại thươngLogistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng (Hà Nội)A00 (A01, D01, D07: 27,7)28,7
Trường Đại học Y Hà NộiY khoaB0028,5
Trường Đại học Y Hà NộiRăng – Hàm – MặtB0027,57
Trường Đại học Y Hà NộiY khoa – Phân hiệu Thanh HóaB0026,25
Trường Đại học Y Hà NộiY học cổ truyềnA00, B0024,7
Học viện Ngoại giaoQuan hệ quốc tếC00 (A00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, D14, D15, DD2: 26,25)27,75
Học viện Ngoại giaoTruyền thông quốc tếC00 (các tổ hợp khác: 26)27,5
Học viện Ngoại giaoLuật quốc tếC00 (các tổ hợp khác: 25,07)26,57
Học viện Ngoại giaoKinh doanh quốc tếA00, A01, D01, D03, D04, D06, D07, D09, D10, DD225,42
Trường Đại học Sư phạm Hà NộiSư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)A01, D0129
Trường Đại học Sư phạm Hà NộiSư phạm Hóa họcA00, B0028,99
Trường Đại học Sư phạm Hà NộiSư phạm Toán họcA00, A0128,95
Trường Đại học Sư phạm Hà NộiSư phạm Ngữ vănC00, D0128,71
Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHNKỹ thuật điều khiển và tự động hóaCN11; A00, A01, X0627,78
Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHNKhoa học máy tínhCN8; A00, A01, X0626,86
Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHNKhoa học dữ liệuCN20; A00, A01, X0626,85
Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHNCông nghệ thông tinCN1; A00, A01, X0625
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHNKinh tế quốc tếD01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X0125,17
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHNKế toánD01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X0124,54
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHNQuản trị kinh doanhD01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X0124,4
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHNTài chính – Ngân hàngD01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X0124,4
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở Hà Nội)Kỹ thuật điều khiển và tự động hóaA00, A01, X06, X2626,91
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở Hà Nội)Khoa học dữ liệuA00, A01, X06, X2626
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở Hà Nội)Công nghệ vi mạch bán dẫnA00, A01, X06, X2625,64
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (cơ sở Hà Nội)Kỹ thuật Điện tử viễn thôngA00, A01, X06, X2625,18

Ngoài ra, nhóm ngành công nghệ của ĐH Ngoại thương xét thang 40 (Toán hệ số 2): Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh lấy 34,66/40. Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Truyền thông đa phương tiện và Quan hệ công chúng (Truyền thông marketing) lấy 27,23/30; Báo truyền hình lấy 32,83/40.

Điểm chuẩn 2026 các trường khu vực miền Trung (thang 30)

TrườngNgànhMã / tổ hợpĐiểm chuẩn 2026
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà NẵngKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Kỹ sư tài năng)A00, A01, X0627,1
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà NẵngCNTT định hướng Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (Kỹ sư tài năng)A00, A01, X0627
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà NẵngKỹ thuật Điện tử – Viễn thông, chuyên ngành Vi điện tử – Thiết kế vi mạchA00, A01, X0626,62
Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà NẵngCông nghệ thông tin, chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạoA00, A01, X06, X2626,38
Trường Đại học Y – Dược, Đại học HuếY khoa—26
Trường Đại học Y – Dược, Đại học HuếRăng – Hàm – Mặt—25,25
Trường Đại học Y – Dược, Đại học HuếY học cổ truyền—22,5
Trường Đại học Y – Dược, Đại học HuếDược học—21,85

Điểm chuẩn 2026 các trường khu vực phía Nam (thang 30)

TrườngNgànhMã / tổ hợpĐiểm chuẩn 2026
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG-HCMKhoa học máy tính (CT tiên tiến)A00, A01, B08, D07, X06, X2629,32
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG-HCMTrí tuệ nhân tạoA00, A01, B08, D07, X06, X2628,68
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG-HCMThiết kế vi mạchA00, A01, A02, B08, X06, X2627,93
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG-HCMNhóm ngành Khoa học dữ liệu, Thống kêA00, A01, B00, B08, D01, X0627,63
Trường Đại học Y Dược TP.HCMY khoaB0027,95
Trường Đại học Y Dược TP.HCMRăng – Hàm – MặtB0027,11
Trường Đại học Y Dược TP.HCMDược họcA00, B00 (D07: 22,5)24
Trường Đại học Y Dược TP.HCMY học cổ truyềnB00 (B08: 22,45; D07: 22,25)23,63
Trường Đại học Sư phạm TP.HCMSư phạm Hóa họctổ hợp gốc29,83
Trường Đại học Sư phạm TP.HCMSư phạm Ngữ vănC00, D14 (tổ hợp gốc)29,8
Trường Đại học Sư phạm TP.HCMSư phạm Vật lýA00 (A01: 29,28)29,78
Trường Đại học Sư phạm TP.HCMSư phạm Toán họcA00 (A01: 28,99; X06: 29,74)29,49
Trường Đại học Luật TP.HCMLuật thương mại quốc tế—21,25
Trường Đại học Luật TP.HCMLuậtC00: 20,5; các tổ hợp khác 2020,5
Trường Đại học Luật TP.HCMQuản trị – Luật—20
Trường Đại học Luật TP.HCMNgôn ngữ Anh—19,5
Trường Đại học Cần ThơSư phạm Toán họcA00, A01, B08, D0728,12
Trường Đại học Cần ThơSư phạm Hóa họcA00, B00, D07, X1027,93
Trường Đại học Cần ThơLogistics và quản lý chuỗi cung ứngA00, A01, D01, X2724,32
Trường Đại học Cần ThơCông nghệ thông tinA00, A01, X06, X2623,73

Các trường dùng thang 100 năm 2026

TrườngNgànhĐiểm chuẩn 2026
ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCMTrí tuệ nhân tạo100/100 (= 30/30)
ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG-HCMKhoa học dữ liệu91,7/100 (27,51/30)
ĐH Bách khoa – ĐHQG-HCMKỹ thuật Bán dẫn85,8/100
ĐH Bách khoa – ĐHQG-HCMKhoa học Máy tính85,45/100
ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH)Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng97/100
ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH)Kinh doanh quốc tế92,5/100

ĐH Bách khoa – ĐHQG-HCM và UEH xét tuyển tổng hợp/tích hợp (kết hợp nhiều thành phần như điểm thi, đánh giá năng lực, học bạ) nên con số trên thang 100 không quy đổi trực tiếp sang thang 30.

Tuyển sinh đại học 2027 có gì thay đổi?

Đến cuối tháng 9/2026, Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo sửa đổi quy chế tuyển sinh áp dụng từ năm 2027 (chưa ban hành chính thức):

  • Mỗi trường tối đa 5 phương thức; năm 2027 mỗi ngành tối đa 3 phương thức, từ năm 2028 mỗi ngành chỉ 1 phương thức (không tính tuyển thẳng).
  • Đề xuất bỏ điểm cộng (giải học sinh giỏi, IELTS, thành tích), chỉ giữ điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Bộ đã làm rõ chứng chỉ ngoại ngữ vẫn có thể được quy đổi thay điểm môn ngoại ngữ.
  • Giữ ngưỡng đầu vào 15/30 cho tổ hợp 3 môn; khối Luật, Sư phạm, Sức khỏe có ngưỡng riêng.

Nếu dự thảo được thông qua, điểm thi tốt nghiệp THPT sẽ càng quan trọng vì ít đường vào bằng điểm cộng hơn.

Học sinh 2k9 nên đặt mục tiêu thế nào?

  1. Chọn 2–3 ngành mục tiêu và ghi lại điểm chuẩn 2026 theo đúng tổ hợp bạn sẽ thi.
  2. Cộng thêm 0,5–1 điểm dự phòng cho ngành đang "nóng" (AI, dữ liệu, bán dẫn, sư phạm).
  3. Chia mục tiêu thành điểm từng môn (ví dụ 27/30 ≈ 9 điểm mỗi môn) và kiểm tra bằng đề thi thử mỗi tháng.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2027 theo môn

Toán · Ngữ văn · Tiếng Anh · Vật lí · Hóa học · Sinh học · Lịch sử · Địa lí

Nguồn: công bố điểm chuẩn năm 2026 của các trường qua VietNamNet, VnExpress, Tuổi Trẻ, Dân Việt, Báo Chính phủ, 24h, Kenh14, Giáo dục & Thời đại, Sức khỏe & Đời sống, Tuyển sinh 247; dự thảo quy chế tuyển sinh 2027 theo VTC News, Tiền Phong, VnExpress, Người Đưa Tin. Hãy đối chiếu thông báo chính thức của từng trường trước khi đăng ký nguyện vọng.

Ôn thi THPT 2027 cùng LUKATO AI — đề thi thử, gia sư AI 24/7, giải Toán bằng ảnh.
Bắt đầu miễn phí

Xem thêm