Cấu trúc đề thi THPT 2026 mới nhất từ Bộ GD&ĐT
Cập nhật cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026: số bài thi, thời gian, ma trận nội dung, cách tính điểm, mốc thời gian và mẹo ôn tập theo Bộ GD&ĐT.
Bạn đang là học sinh 2K8 hoặc phụ huynh đang tìm hiểu kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026? Bài viết này tổng hợp cấu trúc đề thi, thời gian làm bài, ma trận nội dung, cách tính điểm và mốc thời gian quan trọng theo các văn bản, đề minh họa gần nhất của Bộ GD&ĐT (cập nhật đến 05/2026). Nếu có điều chỉnh chính thức mới, chúng tôi sẽ ghi chú rõ để bạn nắm bắt kịp thời.
Lưu ý: Kỳ thi 2026 tiếp tục triển khai theo Chương trình GDPT 2018 ở bậc THPT, do đó phạm vi kiến thức và ma trận đề có tính liên thông lớp 10–12, trọng tâm lớp 12.
1) Tổng quan cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026
- Số bài thi thí sinh hệ THPT: 4 bài thi
- 3 bài bắt buộc: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (chọn 1 trong 7 ngoại ngữ do Bộ quy định).
- 1 bài tổ hợp tự chọn: Khoa học Tự nhiên (KHTN) hoặc Khoa học Xã hội (KHXH).
- Hệ GDTX: bắt buộc thi Ngữ văn, Toán và 1 bài tổ hợp (KHXH gồm Lịch sử, Địa lí; KHTN gồm Vật lí, Hóa học, Sinh học). Ngoại ngữ là tự chọn (nếu cần xét tuyển đại học theo phương thức dùng điểm Ngoại ngữ).
- Hình thức: trắc nghiệm cho tất cả các bài, trừ Ngữ văn tự luận.
Thời gian làm bài (tham chiếu đề minh họa, quy chế gần nhất)
- Ngữ văn: 120 phút, tự luận.
- Toán: 90 phút, trắc nghiệm (khoảng 50 câu).
- Ngoại ngữ: 60 phút, trắc nghiệm (khoảng 50 câu; không có phần nghe – nói trong kỳ thi tốt nghiệp).
- Các môn thành phần của bài tổ hợp (Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, GDCD): 50 phút/môn, trắc nghiệm (khoảng 40 câu/môn). Điểm bài tổ hợp là trung bình cộng 3 môn thành phần.
Giấy tờ và quy định phòng thi (tóm lược)
- Mang theo CCCD/CMND, thẻ dự thi, bút mực xanh/đen, bút chì 2B, tẩy, thước, compa, máy tính cầm tay theo danh mục cho phép (không có chức năng soạn thảo, không có thẻ nhớ/kết nối).
- Không mang tài liệu, thiết bị liên lạc. Vi phạm quy chế có thể bị hủy kết quả thi.
2) Phạm vi kiến thức và ma trận đề theo CT GDPT 2018
Dưới đây là định hướng ra đề phổ biến trong các đề minh họa và công bố gần nhất, thể hiện tính tích hợp – phân hóa và đánh giá năng lực:
Ngữ văn (tự luận)
- Phần Đọc hiểu: văn bản hiện đại/đương đại, kiểm tra nhận biết, thông hiểu, vận dụng ngắn.
- Phần Làm văn:
- Nghị luận xã hội (khoảng 200–250 chữ) về một vấn đề đời sống/giáo dục/đạo đức.
- Nghị luận văn học (bài dài) về tác phẩm, đoạn trích, hình tượng; yêu cầu cảm thụ, phân tích, liên hệ.
- Trọng tâm kiến thức lớp 12, có thể huy động liên hệ 10–11 theo CT2018. Chú trọng năng lực đọc – viết, không học thuộc máy móc.
Toán (trắc nghiệm)
- Phân bố nội dung thường gồm: Hàm số – đạo hàm – ứng dụng; Mũ – Logarit; Hình học không gian; Tổ hợp – Xác suất; Thống kê; Một số nội dung bổ trợ.
- 4 mức độ nhận thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao. Khoảng 70% câu ở mức cơ bản – trung bình đảm bảo mục tiêu xét tốt nghiệp; 30% phân hóa.
Ngoại ngữ (trắc nghiệm)
- Cấu trúc quen thuộc: Ngữ âm – từ vựng – ngữ pháp; Điền từ; Đọc hiểu (1–2 đoạn); Biến đổi câu/viết lại câu/điền từ; Chức năng giao tiếp. Không có phần nghe/nói trong bài thi tốt nghiệp.
- Từ vựng – ngữ pháp xoay quanh chủ đề CT2018, đánh giá năng lực đọc – sử dụng ngôn ngữ ở mức B1 khoảng trung bình, có câu phân hóa lên B1+/B2.
Bài tổ hợp KHTN/KHXH (trắc nghiệm)
- KHTN: Vật lí, Hóa học, Sinh học; chú trọng vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn, thí nghiệm – số liệu.
- KHXH: Lịch sử, Địa lí, GDCD (đối với hệ THPT); nhấn mạnh đọc – hiểu tư liệu, biểu đồ, bản đồ, tình huống pháp luật – công dân.
- Mỗi môn thành phần ra theo ma trận 4 mức độ, có câu hỏi gắn bối cảnh Việt Nam đương đại, dữ liệu thật (bảng số, biểu đồ, trích lược tư liệu).
3) Cách tính điểm, điểm liệt, đỗ tốt nghiệp
- Điểm từng bài/môn quy về thang 10. Bài tổ hợp = trung bình cộng 3 môn thành phần, làm tròn theo quy chế.
- Theo quy chế hiện hành, điểm liệt là 1,0 cho mỗi bài thi/môn thành phần. Thí sinh có điểm liệt sẽ không đủ điều kiện xét công nhận tốt nghiệp.
- Công thức xét tốt nghiệp phổ biến các năm gần đây: 70% điểm thi + 30% điểm trung bình cả năm lớp 12, cộng điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có), quy về thang 10 và điều kiện điểm liệt. Nếu Bộ GD&ĐT ban hành điều chỉnh cho 2026, thí sinh thực hiện theo văn bản mới nhất.
- Xét tuyển đại học: trường có thể dùng điểm từng môn/bài thi, hoặc tổ hợp, hoặc kết hợp phương thức khác (đánh giá năng lực, học bạ, chứng chỉ). Theo dõi Đề án tuyển sinh của từng trường.
4) Mốc thời gian quan trọng năm 2026 (dự kiến)
- Quý IV/2025 – Quý I/2026: Công bố quy chế, đề minh họa THPT 2026 (nếu có đợt cập nhật).
- Tháng 3–4/2026: Đăng ký dự thi tại trường hoặc điểm thi do Sở GD&ĐT thông báo.
- Tháng 6–7/2026: Tổ chức thi, công bố điểm, phúc khảo, xét công nhận tốt nghiệp.
- Thí sinh nên theo dõi cổng thông tin Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT địa phương để cập nhật chính xác lịch.
5) So sánh nhanh 2026 với giai đoạn trước
- Tiếp tục định hướng đánh giá năng lực theo CT2018, tăng câu hỏi vận dụng, gắn thực tiễn.
- Trọng tâm kiến thức lớp 12, có liên hệ – tích hợp từ lớp 10–11 (khác với cách ôn thuần “năm cuối”).
- Hình thức thi giữ ổn định: Ngữ văn tự luận; các môn còn lại trắc nghiệm.
- Điểm bài tổ hợp vẫn là trung bình 3 môn thành phần; lưu ý phân bổ thời gian vì 3 phiếu trả lời trắc nghiệm tách biệt.
6) Ôn luyện theo đề minh họa THPT 2026: Cách làm hiệu quả
- Đọc kỹ cấu trúc, ma trận đi kèm đề minh họa để biết tỉ trọng kỹ năng/kiến thức; không học tủ.
- Lập sổ tay lỗi sai: mỗi lần làm đề, ghi 3–5 lỗi tiêu biểu và cách sửa; quay lại sau 1 tuần để kiểm tra đã khắc phục chưa.
- Đặt mốc điểm: cơ bản (đủ đỗ TN), mục tiêu (đạt ngưỡng xét tuyển NV yêu thích). Tùy mốc mà lựa chọn dạng bài ưu tiên.
- Mô phỏng điều kiện phòng thi: canh giờ, chỉ dùng máy tính – thước như thật, tô phiếu trả lời chuẩn.
- Với Ngữ văn: luyện khung dàn ý 3–5 phút, viết đoạn NLXH 200–250 chữ đúng bố cục; bài NL văn học ưu tiên dẫn chứng chính xác, phân tích ngắn – rõ – đúng trọng tâm.
- Với Toán/KHTN: ưu tiên các chủ đề “điểm rơi” (mũ – logarit, hình không gian, đồ thị – đạo hàm; cân bằng – tốc độ phản ứng; di truyền – sinh thái; điện xoay chiều;…), kết hợp công thức – mẹo tính nhanh nhưng không bỏ qua bản chất.
- Với Ngoại ngữ: xây bộ từ vựng theo chủ điểm CT2018, luyện 1–2 bài đọc/ngày, nắm chắc cấu trúc ngữ pháp trọng tâm (mệnh đề quan hệ, câu điều kiện, liên từ – trạng từ, bị động, đảo ngữ…).
7) Lộ trình ôn theo tháng (gợi ý cho học sinh toàn quốc)
- 8–10/2025: Ôn kiến thức nền 10–11 gắn CT2018; hoàn tất 60–70% kiến thức 12 theo tiến độ trường.
- 11–12/2025: Luyện đề mô-đun theo chuyên đề; mỗi tuần 1 đề ngắn/môn ở mức cơ bản.
- 1–2/2026: Hoàn thiện học kỳ II; làm đề minh họa THPT 2026 nếu đã ban hành; chốt công thức – dạng bài tủ.
- 3–4/2026: Tăng cường đề tổng hợp chuẩn thời gian; chữa kỹ sai phổ biến; hoàn thiện hồ sơ dự thi.
- 5–6/2026: Tổng ôn – đề thật các năm gần nhất; thử sức 2–3 đề/tuần/bài thi; giữ sức khỏe, giờ sinh học ổn định.
8) Tài liệu chính thống và cách theo dõi
- Cổng thông tin Bộ GD&ĐT: quy chế thi, đề minh họa, lịch thi, đáp án chính thức.
- Sở GD&ĐT địa phương: lịch tổ chức, điểm thi, hướng dẫn chi tiết thủ tục.
- Trường THPT/GDTX: thông báo nội bộ, danh mục phòng thi, phiếu đăng ký.
- Tuyệt đối ưu tiên văn bản gốc; cảnh giác tin đồn trên mạng xã hội.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Khi nào có đề minh họa THPT 2026?
Thông thường, Bộ công bố đề minh họa trong năm học diễn ra kỳ thi (cuối năm trước hoặc đầu năm thi). Bạn nên theo dõi cổng thông tin Bộ và thông báo của Sở để cập nhật ngay khi có. Hãy luyện trước với đề minh họa gần nhất và điều chỉnh khi bản 2026 được ban hành.
Cấu trúc đề thi 2026 có thay đổi lớn không?
Định hướng chung là ổn định để đảm bảo ôn tập, đồng thời bám CT2018. Nếu có điều chỉnh, Bộ sẽ công bố sớm kèm đề minh họa và hướng dẫn. Bài viết này sẽ được cập nhật khi có văn bản mới.
Thí sinh GDTX có bắt buộc thi Ngoại ngữ?
Không. Hệ GDTX bắt buộc thi Ngữ văn, Toán và 1 bài tổ hợp; Ngoại ngữ là tự chọn nếu cần dùng để xét tuyển đại học. Dù vậy, nên cân nhắc thi Ngoại ngữ nếu ngành dự định học yêu cầu.
Có phần nghe – nói trong bài thi Ngoại ngữ không?
Không, bài thi tốt nghiệp THPT hiện hành chỉ đánh giá qua bài trắc nghiệm đọc – viết – ngữ pháp/từ vựng. Kỹ năng nghe – nói có thể được các trường đại học đánh giá bằng phương thức riêng, không nằm trong bài thi tốt nghiệp.
Cách tính điểm bài tổ hợp và điểm liệt thế nào?
Ba môn thành phần của bài tổ hợp được chấm riêng, điểm bài tổ hợp là trung bình cộng ba môn, quy về thang 10. Theo quy chế gần nhất, điểm liệt là 1,0 cho mỗi bài/môn; có điểm liệt sẽ không đủ điều kiện xét tốt nghiệp.
Nếu bạn cần lộ trình ôn sát cấu trúc đề 2026, bộ đề luyện chuẩn hóa theo đề minh họa và được cập nhật ngay khi Bộ GD&ĐT công bố mới, hãy để lại email tại LUKATO để nhận tài liệu và lịch học phù hợp.